HÔI MIỆNG: NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ

HÔI MIỆNG: NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ

Hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi hôi, xuất phát từ trong khoang miệng. Người bị hôi miệng thường cảm thấy bối rối, mất tự tin khi giao tiếp. Vậy nguyên nhân và cách chữa hôi miệng là gì? Cùng BUH tìm hiểu

1. Nguyên nhân gây hôi miệng

Nguyên nhân chủ yếu gây hôi miệng là do sự giải phóng các hợp chất sulphur dễ bay hơi trong khoang miệng. Dưới đây là các nguyên nhân khiến hợp chất này bị bay hơi.

1.1 Hôi miệng do vi khuẩn

Hợp chất sulphur dễ bay hơi là do các vi khuẩn kỵ khí phân giải protein Gram âm. Những vi khuẩn này thường định vị ở vùng ứ đọng của miệng, như các túi nha chu, bề mặt lưỡi hay vùng kẽ giữa các răng và trong sang thương sâu răng.

1.2 Hôi miệng tạm thời

  • Khi ăn uống các loại thực phẩm có chứa chất làm khô miệng, như rượu, thuốc lá, hoặc các thực phẩm cung cấp hàm lượng protein, lượng đường cao như sữa, khi phân huỷ trong miệng sẽ làm giải phóng các amino axit chứa rất nhiều hợp chất sulphur;

  • Hành, tỏi cũng là các loại thực phẩm có chứa hàm lượng sulphur cao, có thể đi xuyên qua lớp lót đường ruột vào trong máu, sau đó giải phóng vào trong phổi rồi bốc hơi ra ngoài;

  • Hút thuốc lá vừa làm tăng hàm lượng chất dễ bay hơi trong miệng và phổi, vừa tình trạng hôi miệng trầm trọng thêm, do nó ảnh hưởng và làm khô niêm mạc miệng;
  • Hơi thở có mùi vào buổi sáng sau khi ngủ dậy cũng có liên quan đến việc giảm sản xuất và tiết nước bọt, dẫn tới làm khô miệng tạm thời và gây hôi miệng.

1.3 Hôi miệng xuất phát từ miệng

  • Các bệnh nha chu và nướu như viêm nướu, viêm nha chu, hoặc viêm nướu hoại tử lở loét cấp tính, viêm quanh thân răng, viêm quanh implant, áp xe gây ra hôi miệng;

  • Vết lở loét do ác tính, nguyên nhân tại chỗ, aphthous hay tác dụng của một số thuốc cũng là nguyên nhân hôi miệng;
  • Giảm tiết nước bọt tuổi tác, sử dụng dùng thuốc, xạ trị, hoá trị, hội chứng Sjogren gây hôi miệng;
  • Vệ sinh răng miệng không kỹ, còn lớp cặn lưỡi, hoặc do nhiễm nấm Candida cũng gây ra bệnh hôi miệng;
  • Lắng đọng các mảnh vụn trên các dụng cụ chỉnh nha như răng giả, khí cụ,… là một trong những nguyên nhân hôi miệng;
  • Các bệnh về xương như viêm xương tủy, hoại tử xương, hoặc viêm ổ răng khô và bệnh ác tính khác cũng có thể gây hôi miệng.

1.4 Những nguyên nhân hôi miệng khác

Bị hôi miệng thường xuyên có thể là do các nguyên nhân bên ngoài miệng như:

  • Sử dụng một số thuốc: Các loại thuốc có thể gây hôi miệng như amphetamine, chloral hydrate, các thuốc gây độc tế bào, dimethyl sulphoxide, disulfiram, nitrate và nitrite, phenothiazine;
  • Các bệnh lý toàn thân: Nhiễm trùng mũi họng như rối loạn hô hấp (mũi, xoang, amidan, vùng hầu), có thể dẫn đến hôi miệng;
  • Các bệnh về dạ dày – ruột: Hôi miệng được xem là triệu chứng điển hình và thường xuyên của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cũng gây viêm loét dạ dày, và đây cũng là nguyên nhân của chứng hôi miệng;
  • Bệnh tiểu đường, các bệnh về gan, thận,… cũng có dẫn đến nguy cơ hôi miệng do sự phân huỷ mỡ trong cơ thể;
  • Hội chứng mùi cá ươn: Đây là hội chứng di truyền rất hiếm gặp. Nguyên nhân là do cơ thể bị rối loạn chuyển hóa, không chuyển hóa trimethylamine có trong những thực phẩm có mùi tanh, làm cho hóa chất bị tích tụ bên trong cơ thể, đặc biệt là ở gan, trước khi chất này được bài tiết ra ngoài.

2. Cách điều trị hôi miệng

Khi phát hiện bị hôi miệng kéo dài, người bệnh cần thăm khám Bác sĩ để xác định nguyên nhân. Hầu hết, nguyên nhân thường gặp là do việc vệ sinh răng miệng kém và mắc các bệnh lý về răng miệng. Do đó, trước tiên, người bệnh cần đến phòng khám nha khoa để xác định nguyên nhân đến từ trong miệng, nếu có viêm nhiễm trong miệng như cao răng, sâu răng, mảng bám, viêm quanh răng, người bệnh cần được thực hiện các can thiệp nha khoa trước tiên.

Nếu hôi miệng không phải do các nguyên nhân trong miệng hoặc sau khi can thiệp nha khoa mà vẫn thấy hôi miệng, thì người bệnh cần thăm khám các chuyên khoa khác như tai – mũi – họng, tiêu hóa, tiết niệu… để có can thiệp xử trí phù hợp.

Một số cách chữa hôi miệng tạm thời như sử dụng kẹo cao su hoặc nước súc miệng, dung dịch xịt thơm miệng sau khi hút thuốc lá, ăn hành tỏi.

Cân nhắc việc sử dụng một số loại thuốc có làm giảm bài tiết nước bọt gây ra chứng hôi miệng, bên cạnh đó, người bệnh cũng lưu ý bổ sung nước thường xuyên để tránh tình trạng khô miệng.

Để làm giảm và ngăn ngừa tình trạng hôi miệng, cần chú ý việc vệ sinh răng miệng. Cần vệ sinh răng miệng đúng cách, chải răng 2 lần/ngày, vào buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. Sử dụng chỉ nha khoa, dụng cụ cạo lưỡi và nước súc miệng để hạn chế việc hình thành mảng bám. Khám nha theo định kỳ 4 – 6 tháng/lần và thực hiện các can thiệp nha khoa khi cần. Sau khi ăn, nên súc miệng với một ngụm nước nhỏ để làm trôi phần thức ăn còn sót lại. Cạo lưỡi hàng ngày giúp loại bỏ các mảng bám vi khuẩn trên bề mặt lưỡi.

CÁC DẤU HIỆU CỦA VIÊM NHA CHU

CÁC DẤU HIỆU CỦA VIÊM NHA CHU

Viêm nha chu hay còn gọi là bệnh nha chu, đây là một trong những bệnh răng miệng thường gặp ở cả người trẻ và lớn tuổi. Các dấu hiệu viêm nha chu dễ nhận biết đó là chảy máu chân răng, chảy máu ở lợi, sưng nướu,….

1. Bệnh viêm nha chu là bệnh gì?

Viêm nha chu hay còn gọi là bệnh nha chu là tình trạng các tổ chức xung quanh răng bị viêm. Viêm nha chu được chia thành hai nhóm chính, đó là viêm lợi và viêm nha chu.

  • Viêm lợi: Viêm lợi thường xuất hiện ở tuổi dậy thì.
  • Viêm nha chu: Viêm lợi ở tuổi dậy thì nếu không điều trị có thể dẫn đến viêm nha chu ở tuổi thanh thiếu niên và lớn tuổi.

Vệ sinh răng miệng kém tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển và bám trên răng, gây viêm lợi. Đây được xem là nguyên nhân chính gây bệnh viêm nha chu. Ngoài ra, một số yếu tố sau làm tăng nguy cơ gây bệnh như:

  • Không chú ý chăm sóc răng miệng.
  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, khoa học.
  • Suy giảm sức đề kháng do bệnh lý (HIV/AIDS) hoặc đang mang thai.
  • Thường xuyên hút thuốc lá.
  • Mắc một số bệnh như đái tháo đường, cơ thể bị nhiễm trùng, …

2. Các giai đoạn của bệnh viêm nha chu

Bệnh viêm nha chu thường rất dễ bị bỏ qua do bệnh diễn tiến thầm lặng. Bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Vôi răng, cao răng hình thành do vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, tạo điều kiện để vi khuẩn tích tụ ở những mảng bám kẽ răng, cổ răng, viền lợi và gây kích thích nướu, dẫn đến viêm lợi.

  • Giai đoạn 2: Viêm lợi gây sưng phồng và chảy máu ở lợi, đặc biệt là khi nhai thức ăn hoặc chải răng.

  • Giai đoạn 3: Viêm lợi nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm nha chu. Đó là những ổ vi khuẩn có chứa mủ ở nướu.
  • Giai đoạn 4: Viêm nha chu phá huỷ xương của ổ răng, làm tụt lợi. Khi các tổ chức xung quanh răng không còn chắc chắn sẽ khiến răng bị lung lay và có thể dẫn đến mất răng.

Bệnh nha chu có thể xuất hiện từ rất sớm ở cả nam lẫn nữ. Khi lợi bị viêm, phần nướu sưng rồi xẹp. Nếu bỏ qua dấu hiệu này vì nghĩ bệnh đã khỏi sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Vì vậy, cần sớm nhận biết các dấu hiệu của bệnh để kịp thời thăm khám nha sĩ và điều trị.

3. Các dấu hiệu viêm nha chu

Các dấu hiệu viêm nha chu dễ nhận biết là:

  • Vôi răng, cao răng đóng thành mảng ở cổ răng.
  • Sưng nướu, lợi.
  • Chảy máu ở lợi, nướu, đặc biệt là khi chải răng hoặc nhai thức ăn.
  • Đè vào vùng nướu, lợi bị sưng có thể thấy dịch mủ chảy ra.
  • Hôi miệng.

  • Khi nhai thức ăn thấy răng không bình thường, răng bị lung lay.
  • Răng thưa do bị di lệch.

4. Khi phát hiện bị viêm nha chu nên làm gì?

Ngay khi phát hiện các dấu hiệu viêm nha chu nêu trên, người bệnh cần nên thăm khám Bác sĩ nha khoa sớm để được tư vấn điều trị. Tùy vào mức độ và tình trạng viêm, Bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

4.1 Điều trị khẩn cấp viêm nha chu

Điều trị khẩn cấp viêm nha chu khi xuất hiện khối áp xe ở vùng nướu lợi bị hoặc lớp niêm mạc bị viêm. Sờ vào ổ áp xe thấy đau (có thể nhiều hoặc ít), lớp niêm mạc sưng đỏ.

Điều trị thường là dùng thuốc kháng sinh và chống viêm, tuy nhiên đây chỉ là phương pháp tạm thời, bệnh có thể tiến triển thành mãn tính và theo chu kỳ tái phát cấp tính.

4.2 Điều trị viêm nha chu không phẫu thuật

Tùy vào tình trạng viêm nha chu, Bác sĩ sẽ xử lý như sau:

  • Bôi thuốc chống viêm và sát khuẩn vùng nướu, lợi bị viêm, sưng.
  • Lấy vôi răng, cao răng.
  • Kiểm tra các miếng trám răng, chỉnh sửa hoặc thay thế miếng trám. Phục hình những răng đã trám không đúng kỹ thuật hoặc tạm thời.
  • Cố định những răng lung lay.
  • Nhổ răng đối với những răng không thể giữ được.

4.3 Điều trị phẫu thuật với bệnh nha chu

Điều trị phẫu thuật bệnh nha chu chỉ được thực hiện trong trường hợp đã điều trị các biện pháp khác nhưng không hiệu quả, gồm các kỹ thuật sau:

  • Phẫu thuật bỏ túi nha chu: Bác sĩ tiến hành làm giảm kích thước của túi nha chu nhằm tạo thuận lợi để làm sạch các mảng bám có chứa vi khuẩn trên răng.
  • Phẫu thuật tái tạo: Túi nha chu được tạo thành do mô và xương nha chu bị phá hủy. Khi các túi này trở nên sâu hơn do phá hủy thêm nhiều mô và xương nha chu, sẽ khiến cho nhiều răng bị lung lay. Mô và xương nha chu có thể được tái tạo sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi nha chu.
  • Phẫu thuật ghép mô mềm: Viêm nha chu làm tụt lợi và bộc lộ chân răng. Khi đó, phẫu thuật ghép mô mềm được thực hiện nhằm hạn chế tình trạng tụt lợi và phục hồi tổ chức xung quanh răng. Phẫu thuật ghép mô mềm có thể được thực hiện ở một hoặc nhiều răng, có tác dụng làm giảm ê buốt, đồng thời đảm bảo thẩm mỹ đường viền nướu.

4.4 Điều trị duy trì bệnh viêm nha chu

Điều trị bệnh nha chu cần được duy trì khi bệnh đã ổn định. Thăm khám định kỳ, thường xuyên theo dõi để kịp thời phát hiện, phòng trường hợp bệnh tái phát hoặc tiến triển.

5. Phòng bệnh nha chu như thế nào?

Có thể phòng bệnh viêm nha chu bằng cách chủ động giữ gìn, chăm sóc sức khỏe răng miệng như sau:

  • Chải răng đúng cách với bàn chải răng mềm và kem đánh răng, nước súc miệng có chứa flour vào buổi sáng lúc thức dậy, tối trước khi đi ngủ và đặc biệt là sau mỗi bữa ăn để hạn chế thức ăn tích tụ bám trên răng tạo thành vôi răng.
  • Sử dụng chỉ nha khoa thay thế tăm để lấy thức ăn bám ở kẽ răng.
  • Khám răng định kỳ lấy vôi răng 6 tháng/lần để hạn chế cao răng gây viêm lợi dẫn đến viêm nha chu.
  • Ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh cần đến Bác sĩ nha khoa sớm để điều trị, tránh để lâu dẫn đến tình trạng mất răng hoặc phải nhổ bỏ răng.
  • Ăn uống khoa học và hợp lý, tăng cường rau xanh và trái cây để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Bệnh nha chu có thể được nhận biết sớm qua các dấu hiệu như sưng lợi, chảy máu lợi, răng lung lay, … Vì thế, khi nhận thấy những dấu hiệu của bệnh thì bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

 

CHẢY MÁU CHÂN RĂNG LÀ GÌ ? 

CHẢY MÁU CHÂN RĂNG LÀ GÌ ? 

Chảy máu chân răng là triệu chứng của một trong những bệnh như viêm nha chu, viêm nướu, … Vậy khi bị chảy máu chân phải làm thế nào?

1. Chảy máu chân răng là gì?

Chảy máu chân răng là tình trạng chảy máu ở phần lợi, nướu, thường xuất hiện khi chải răng. Ngoài chảy máu, người bệnh có thể kèm theo một số triệu chứng như hôi miệng, sưng nướu, …

2. Vì sao bị chảy máu chân răng?

Chảy máu chân răng có thể là triệu chứng của một trong những bệnh lý về răng lợi như viêm nha chu, viêm nướu, … hoặc cũng có thể là các vấn đề về sức khỏe khác.

  • Viêm nha chu: Răng được chống đỡ và giữ trong xương hàm bởi tổ chức xung quanh răng gọi là nha chu. Viêm nha chu thường tiến triển âm thầm và là nguyên nhân khiến răng lung lay, thậm chí là mất răng. Triệu chứng điển hình của bệnh là chảy máu ở chân răng do vôi đóng quanh răng, gây viêm.

  • Viêm nướu: Răng được bảo vệ và giữ chắc bởi nướu hay còn gọi là lợi. Viêm nướu thường do không giữ gìn vệ sinh răng miệng, tạo điều kiện để cao răng, mảng bám hình thành và gây viêm. Triệu chứng điển hình của bệnh cũng là chảy máu ở chân răng, sưng nướu, nướu có màu đỏ, hôi miệng.
  • Áp xe chân răng: Viêm hốc răng không điều trị, răng vỡ hoặc thủng tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập và tấn công vào chân răng, gây ra ổ mủ áp xe. Triệu chứng điển hình của áp xe chân răng cũng là chảy máu chân răng. Khi người bệnh đau nhức răng lợi liên tục, sốt toàn thân và sưng vùng mặt, đó có thể là biểu hiện nặng của áp xe chân răng.

Các nguyên nhân khác không liên quan đến sức khỏe răng miệng có thể gây chảy máu chân răng:

  • Thiếu hụt vitamin, suy dinh dưỡng: Cơ thể bị suy dinh dưỡng, thiếu hụt vitamin khoáng chất như vitamin C, K cũng là nguyên nhân dẫn đến chảy máu ở chân răng. Ngoài triệu chứng này, người bệnh còn có thể bị đau nhức xương, hay buồn ngủ, khó thở (thiếu vitamin C).

  • Dùng thuốc làm loãng máu: Thuốc làm loãng máu được chỉ định cho một số bệnh nhân để làm giảm khả năng đông máu có thể gây ra tình trạng chảy máu chân răng.
  • Nội tiết tố thay đổi: Ở phái nữ, khi cơ thể bước vào giai đoạn dậy thì, hoặc mang thai, mãn kinh, sử dụng thuốc tránh thai sẽ xảy ra tình trạng thay đổi nội tiết tố và dẫn đến hiện tượng chảy máu ở chân răng.
  • Bị sốt xuất huyết: Khi bị sốt xuất huyết, đặc biệt là ở giai đoạn nghiêm trọng, bệnh có thể gây ra triệu chứng xuất huyết ở da, răng, chảy máu cam, … thậm chí có thể gây xuất huyết ở tiêu hóa, não, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.

  • Ung thư miệng: Bệnh gây ra các triệu chứng như chảy máu chân răng, hôi miệng, khó nhai hoặc nuốt, sưng hoặc nổi hạch, viêm loét trong khoang miệng, …
  • Các bệnh khác: Thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư vú, … một số bệnh lý khác có thể gây chảy máu ở răng.

3. Chảy máu chân răng, phải làm sao?

Trước tiên, khi bị chảy máu chân răng, người bệnh cần đến các cơ sở y tế để được Bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt khám và kiểm tra, xác định nguyên nhân, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời.

Nếu bị chảy máu chân răng là do các vấn đề về răng miệng thì người bệnh cần phối hợp và tuân theo điều trị của Bác sĩ. Bên cạnh đó, cần chú ý giữ gìn vệ sinh răng miệng bằng cách:

  • Chải răng 2 ngày/lần (sáng lúc thức dậy và tối trước khi đi ngủ) và sau mỗi bữa ăn (sau khi ăn 10 phút).

  • Chải răng đúng cách, sử dụng chỉ nha khoa, bàn chải mềm để vệ sinh răng miệng.
  • Không hút thuốc lá, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt cần chú ý bổ sung vitamin C để phòng ngừa chảy máu chân răng do thiếu hụt vitamin C.

  • Khám răng định kỳ, lấy vôi răng 6 tháng/lần để tránh mảng bám, cao răng hình thành gây viêm nướu và các bệnh về răng miệng.

Thăm khám định kỳ răng miệng và cạo vôi răng 6 tháng/1 lần để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý kịp thời.

 

U NANG NHẦY Ở MÔI LÀ GÌ? ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

U NANG NHẦY Ở MÔI LÀ GÌ? ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

U nang nhầy của môi là tình trạng niêm mạc môi bị tổn thương gây ra do sang chấn, hay gặp ở niêm mạc môi dưới. Tuy nhiên, tổn thương u nang nhầy cũng có thể xảy ra ở các vị trí khác như sàn miệng, lợi, niêm mạc má, lưỡi.

1. U nang nhầy ở môi có biểu hiện như thế nào?

Đặc điểm của u nang nhầy là nốt hình mái vòm, trong suốt, có chứa đầy chất nhầy bên trong, nốt có đường kính từ 1 – 15mm, chỉ có một tổn thương đơn độc hoặc nhiều tổn thương.

Các tổn thương nằm ở bề mặt có màu hơi xanh do các mao mạch phía dưới, trong khi đó, các tổn thương ở sâu có màu đồng nhất với niêm mạc môi. Tổn thương có thể bị chảy máu ở bên trong tạo ra màu đỏ tươi, thỉnh thoảng nó trông giống với u mạch máu. Đôi khi, bề mặt tổn thương trở nên trắng, thô ráp, bong vảy do các sang chấn lặp đi lặp lại nhiều lần.

U nang nhầy nông thường chỉ tồn tại trong vài ngày hoặc vài tuần rồi vỡ ra, thường là trong lúc nhai thức ăn, rồi tự lành. Với các tổn thương tái đi tái lại nhiều lần sẽ tạo thành cục bướu ở mặt trong của niêm mạc môi.

U nang nhầy không đau nhưng lại khiến cho bạn cảm thấy khó chịu, vướng víu do khối bất thường ở môi.

2. Nguyên nhân gây tổn thương u nang nhầy ở môi

Nguyên nhân chính gây u nang nhầy của môi thường là do các sang chấn ở miệng làm tổn thương các ống bài tiết của tuyến nước bọt nằm ở trong niêm mạc của môi. Trong đó, nguyên nhân hay gặp nhất là do răng cắn vào niêm mạc môi.

Tuy nhiên, bạn có thể không nhận thức được động tác này. Sau đó, các chất nhầy sẽ từ ống tuyến nước bọt rò rỉ ra ngoài, chảy vào mô liên kết xung quanh và hình thành các u nang nhầy.

Trong khi đó, u nang nhầy sàn miệng thường do tình trạng tắc nghẽn ống tuyến dẫn nhầy hoặc do chấn thương làm tổn thương tuyến và dịch nhầy thoát động ở các mô xung quanh. Nang nhầy sàn miệng thường xảy ra ở niêm mạc má, lưỡi, khẩu cái, sàn miệng ít gặp hơn. Nang ở nông trông giống mụn giộp (1 – 2 mm).

Ngoài ra, còn có một dạng nang nhầy khác được gọi là nang nhái. Thuật ngữ “nang nhái” được dùng để chỉ những nang nhầy có kích thước tương đối lớn và vỏ nang nhìn trong suốt giống với bụng con nhái nên được gọi như vậy.

Nang nhái thường xuất hiện ở sàn miệng một bên, nó hình thành do tắc nghẽn tuyến nước bọt dưới lưỡi hoặc tuyến nước bọt phụ ở sàn miệng. Nang nhái thể nông kích thước từ 3 – 5cm đường kính, với thể sâu nó có thể lan phồng vùng dưới hàm.

3. Chẩn đoán u nang nhầy ở môi như thế nào?

Việc chẩn đoán u nang nhầy của môi chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng. Bác sĩ có thể làm xét nghiệm mô bệnh học để loại trừ các bệnh khác.

4. Điều trị u nang nhầy ở môi như thế nào?

U nang nhầy của môi có thể tự lành, không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, với các tổn thương có đặc điểm chắc, sâu, tái đi tái lại nhiều lần, có thể cần phải loại bỏ u nang nhầy bằng phẫu thuật. U nang nhầy sẽ không tái phát nếu các tuyến nước bọt nhỏ ở vùng tiếp nối được loại bỏ.

5. Phẫu thuật cắt u nang nhầy ở đâu an toàn – thẩm mỹ?

Đồng hành rất nhiều khách hàng, Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH tự hào là địa chỉ Nha khoa được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn và hoàn toàn có thể yên tâm bởi:

Là Nha khoa chuyên sâu các dịch vụ Răng Hàm Mặt đầu tiên tại Thành phố Buôn Ma Thuột được Sở Y tế cấp phép chứng nhận hoạt động khám, chữa bệnh.

Đội ngũ Bác sĩ trực tiếp điều trị đều có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, có chứng chỉ hành nghề.

Vật liệu nha khoa chất lượng, nguồn gốc rõ ràng, có bảo hành chính hãng. Từ đó, thời gian lành thương diễn ra nhanh hơn, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí trong việc điều trị.

Trang thiết bị và cơ sở vật chất hàng đầu và chuyên biệt, hệ thống vô trùng đạt chuẩn Sở Y Tế… không chỉ giúp người điều trị cảm thấy thoải mái, thư giãn hơn trong quá trình mà còn hỗ trợ rất lớn để việc trồng răng diễn ra suôn sẻ.

 

NHƯỢC ĐIỂM CỦA RĂNG KHÔN? KHI NÀO NÊN NHỔ ?

NHƯỢC ĐIỂM CỦA RĂNG KHÔN? KHI NÀO NÊN NHỔ?

1. Nhược điểm của răng khôn?

Thực chất những chiếc răng số 8 này gọi là răng khôn bởi chúng thường mọc khi con người đã trưởng thành.

Do xuất hiện muộn, phải trải quá trình mọc chân răng và đủ lớn thì răng khôn mới có thể bắt đầu nhú lên khỏi lợi. Rất nhiều trường hợp răng khôn mọc không thuận lợi, khiến mọi người gặp không ít đau đớn và phiền toái. Do đó, với nhiều người, răng khôn gần như không có tác dụng về mặt thẩm mỹ hay chức năng nhai.

Nói cách khác, răng khôn còn là “kẻ thù” của nhiều người. Hầu như răng khôn đều phải nhổ, dù sớm dù muộn. Theo kết quả điều tra của Tổ Chức Chăm Sóc Răng Miệng Hoa Kỳ, ước tính tới nay có khoảng 85% răng khôn bị nhổ bỏ thay vì được tồn tại đến hết quãng đời.

Cũng có nhiều người quan niệm rằng răng khôn không tự nhiên mà mọc lên, hay răng khôn có ý nghĩa riêng của nó nên không nên nhổ bỏ. Hàm răng đủ của con người là có 32 răng, trong đó 4 răng khôn ở cả hàm trên và hàm dưới.

Không những không có ý nghĩa đặc biệt gì mà mọc răng khôn còn gây hàng loạt biến chứng nguy hiểm. Đầu tiên, quá trình mọc răng khôn bao giờ cũng gây những cơn đau nhức khó chịu hơn là mọc những răng khác.

Răng khôn mọc còn có thể gây nhiều biến chứng như: viêm nhiễm, đau nhức khi bị mọc răng khôn. Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm khiến bệnh nhân sưng, đau nhức trong miệng nên không thể nhai thức ăn.

Nếu tình trạng viêm nhiễm do răng khôn kéo dài mà không khám hay can thiệp kịp thời sẽ gây phá hủy xương xung quanh chiếc răng này, điều tệ hại hơn là dễ làm xô cả hàm răng còn lại.

2. Khi nào nên nhổ răng khôn?

Lý do cần nhổ răng khôn là bởi răng khôn thường mọc ở các vị trí không thuận lợi, hoặc khi xương hàm đã hết chỗ mà răng khôn lại nằm quá sâu trong hàm. Việc này sẽ khiến khó vệ sinh, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, sinh sôi và tăng nguy cơ viêm nướu, sâu răng.

Đã có nhiều trường hợp mọc răng khôn nhưng không nhổ bỏ và không được chữa trị kịp thời nên gây lây lan nhiễm trùng sang các khu vực xung quanh.

  • Cần nhổ răng khôn khi đã mọc gây các biến chứng đau, u nang, nhiễm trùng lặp đi lặp lại, ảnh hưởng đến các răng lân cận.
  • Khi răng khôn chưa gây biến chứng nhưng có khe giắt thức ăn giữa răng khôn và răng bên cạnh, tương lai sẽ ảnh hưởng đến răng bên cạnh thì cũng nên nhổ bỏ để ngăn ngừa biến chứng.
  • Khi răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị xương và nướu cản trở nhưng không có răng đối diện ăn khớp, khiến răng khôn trồi dài tới hàm đối diện, tạo bậc thang giữa các răng, gây nhồi nhét thức ăn, lở loét nướu hàm thì nên nhổ bỏ.
  • Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở song hình dạng bất thường, dị dạng, nhỏ, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, tương lai sẽ gây sâu răng và viêm nha chu răng bên cạnh thì nên chỉ định nhổ.
  • Răng khôn có bệnh nha chu hoặc sâu răng, bệnh nhân cần làm chỉnh hình, trồng răng giả.
  • Răng khôn là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác.

Không phải bất cứ trường hợp răng khôn nào cũng cần phải nhổ, và không phải tất cả răng khôn đều phải nhổ. Có thể bảo tồn giữ răng khôn ở những trường hợp sau:

-Răng khôn mọc thẳng, bình thường, không bị kẹt với mô xương và nướu, không gây biến chứng. Trường hợp này nếu giữ lại thì bệnh nhân cần dùng chỉ nha khoa và bàn chải chuyên dụng để làm sạch triệt để.

-Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, rối loạn đông cầm máu, đái tháo đường…

-Răng khôn liên quan trực tiếp đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh.

3. Vì sao nên chọn thực hiện NHỔ RĂNG KHÔN tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH

– Được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, các Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm lâu năm.

– Cơ sở vật chất hiện đại, phòng phẫu thuật vô trùng ngăn chặn nhiễm khuẩn từ bên ngoài.

– Không gian ngồi chờ tại sảnh thoải mái, thư giãn, có phòng nghỉ cho khách hàng sau khi phẫu thuật xong.

– Đội ngũ Điều dưỡng, Lễ tân, Chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản.

– Khi thực hiện kỹ thuật an thần trong nhổ răng, toàn bộ quá trình sẽ được thực hiện và giám sát bởi các Bác sĩ Khoa Gây mê hồi sức BUH để đảm bảo an toàn cho khách hàng.

BỌC RĂNG SỨ BỊ ĐAU NƯỚU CÓ GÂY NGUY HIỂM KHÔNG?

BỌC RĂNG SỨ BỊ ĐAU NƯỚU CÓ GÂY NGUY HIỂM KHÔNG?

Bọc răng sứ bị đau nướu là trong những biến chứng thường gặp. Nó là hệ quả của việc lấy dấu răng không chuẩn , hoặc tay nghề của Bác sĩ kém dẫn đến tổn thương và gây đau nướu. Khi phát hiện triệu chứng trên khách hàng cần đến gặp Bác sĩ để kiểm tra và có hướng xử lý kịp thời tránh để lâu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.

1. Nguyên nhân bọc răng sứ bị đau nướu

Ngày nay rất nhiều người chọn bọc răng sứ với mong muốn che các khuyết điểm về răng để tự tin hơn. Tuy nhiên, sau khi bọc răng sứ có thể thường gặp triệu chứng đau nhức và tùy vào mỗi người mức độ nhiều hay ít sẽ khác nhau. Vậy đâu là nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng bọc răng sứ bị đau nướu:

  • Chế tác răng sứ sai kích thước
  • Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa thấp
  • Chế độ chăm sóc và vệ sinh sau khi bọc răng sứ kém
  • Không kiểm tra định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ
  • Dị ứng với thành phần của răng sứ

 Chế tác răng sứ sai kích thước

Chế tác răng sứ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bọc răng sứ. Sau khi mài răng thật và dùng mão sứ gắn lên răng thật. Trong trường hợp chế tác răng sứ sai kích thước khi gắn lên chân răng thật sẽ không khít, tạo những kẽ hở thậm chí bị cong vênh dẫn đến tình trạng thức ăn thừa dễ bám vào các kẽ hở khó khăn trong việc vệ sinh, vi khuẩn dễ bám vào và gây ra tình trạng viêm nhiễm và đau nướu.

Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa thấp

Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả của bọc răng sứ. Nếu như Bác sĩ nha khoa không thực hiện đúng quy trình, thăm khám, kiểm tra tình trạng của từng người và có phác đồ điều trị cụ thể trước khi bọc răng thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng về sau. Cụ thể:

Người bọc răng sứ có các bệnh lý về răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm tủy,… nhưng chưa điều trị dứt điểm trước khi bọc răng sứ sẽ dẫn đến việc vi khuẩn vẫn tồn tại và phát triển hơn. Kỹ thuật mài răng không tốt gây ảnh hưởng lợi và các khu vực lân cận tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên sẽ xảy ra tình trạng viêm lợi.

Chế độ chăm sóc và vệ sinh sau khi bọc răng sứ kém

Việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng kém sẽ dẫn đến các mảng bám thức ăn bị bám lâu ngày trong chân răng và khoang miệng tạo thành các mảng vôi, đây là nơi vi khuẩn tích tụ và sẽ phát triển, lâu ngày sẽ gây ra viêm nướu, viêm lợi.

Không kiểm tra định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ

Sau khi bọc răng sứ bác sĩ sẽ chỉ định thăm khám định kỳ để kiểm tra và chăm sóc. Tuy nhiên một số người không tuân thủ theo lịch của bác sĩ nếu có các triệu chứng hoặc tác dụng phụ bất thường sẽ được phát hiện chậm trễ. Đặc biệt về tình trạng đau nướu là một trong những triệu chứng hay gặp sau khi bọc răng sứ.

Dị ứng với thành phần của răng sứ

Đối với trường hợp gắn mão răng sứ bằng kim loại thì một số người bị dị ứng nên dễ dẫn đến việc vùng nướu bị nhạy cảm và dễ bị viêm nhiễm.

2. Những dấu hiệu cho biết bị sưng nướu sau khi bọc răng sứ

Triệu chứng bị sưng nướu có thể xuất hiện ngay sau khi bọc răng sứ, nhưng cũng có những trường hợp vài tháng thậm chí vài năm. Nhưng khi xảy ra hiện tượng trên có nghĩa là răng sứ của bạn đang gặp vấn đề và cần phải gặp Bác sĩ để kiểm tra ngay.

-Hở chân răng hoặc bị tụt nướu: Hiện tượng nướu bị tuột và tách khỏi chân răng tạo một khoảng hở do thành xương giảm dần đó là một trong những biểu hiện của tình trạng tiêu xương răng.

-Nướu và lợi bị sưng tấy: Sau khi bọc răng sứ một số người vẫn duy trì thói quen hút thuốc lá hoặc chế độ ăn không lành mạnh với việc ăn uống nhiều đồ ngọt, nước có ga sẽ dẫn đến tình trạng nướu và lợi bị sưng đỏ tấy lên.

-Bị hôi miệng: Nguyên nhân bị hôi miệng là do vi khuẩn hoạt động trong khoang miệng và thành răng khiến cho hơi thở và miệng bị hôi khi trò chuyện

-Ê buốt khi nhai thức ăn hoặc nhạy cảm hơn với đồ ăn lạnh, nóng: Hiện tượng răng bị ê buốt hoặc trở nên nhạy cảm khi dùng thức ăn lạnh và nóng đó cũng là một trong những biểu hiện cho biết tình trạng nướu bị tổn thương sau khi bọc răng sứ.

3. Những ảnh hưởng khi bọc răng sứ bị sưng

Tình trạng bọc răng sứ bị sưng nếu chúng ta không phát hiện theo dõi và điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng nghiệm trọng về lâu dài. Sau đây là những ảnh hưởng khi bọc răng sứ bị đau nướu thường gặp:

-Hở chân răng hoặc bị tụt nướu khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập và gây hại đến sức khỏe răng miệng.Nướu bị sưng lâu ngày dẫn đến viêm lợi và chảy máu chân răng.Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây mất răng

-Hôi miệng và hơi thở có mùi sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hàng ngày trong việc giao tiếp khiến chúng ta mất tự tin.

-Gặp khó khăn khi ăn uống, gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng biếng ăn.Tiêu xương răng là một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu tình trạng sưng nướu viêm nhiễm lâu ngày không điều trị sớm sẽ ảnh hưởng đến chân răng thật khiến răng bị lung lay và lâu ngày dẫn đến tình trạng mất răng.

4. Điều trị như thế nào khi bọc răng sứ bị đau nướu

Để điều trị khi bọc răng sứ bị sưng, đau nướu khách hàng phải đến nha khoa để kiểm tra và xác định nguyên nhân từ đó Bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.

Vệ sinh cạo vôi răng

Sau khi kiểm tra và thăm khám tình trạng sức khỏe răng miệng nếu trường hợp khách hàng bị viêm nướu nhẹ Bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh cạo vôi răng để làm sạch những mảng bám cứng đầu ở dưới chân răng, loại bỏ vi khuẩn.

Điều trị lợi, viêm nhiễm rồi tiến hành lắp răng sứ mới.

Trong trường hợp tình trạng viêm lợi nặng cần phải can thiệp chuyên sâu thì Bác sĩ sẽ đánh ra tùy vào từng mức độ để có phác đồ điều trị hợp lý và hiệu quả để điều trị dứt điểm tình trạng viêm nướu sau khó mới tiến hành lắp răng sứ mới cho khách hàng.

Bọc lại răng sứ mới

Bọc lại răng sứ mới là một phương pháp được nhiều người lựa chọn để khắc phục tình trạng viêm nướu. Sau khi Bác sĩ kiểm tra làm sạch và xử lý khu vực bị viêm nhiễm sau đó sẽ gắn mão răng sứ chất lượng và phù hợp để hạn chế tình trạng viêm nướu.

Một số trường hợp bị sưng nhẹ có thể điều trị tại nhà khách hàng thực hiện theo chỉ định và hướng dẫn của Bác sĩ như vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống phù hợp và dùng thuốc giảm đau theo chỉ định thì tình trạng viêm nướu cũng sẽ được thuyên giảm và hết dần.

5. Những lưu ý sau khi bọc răng sứ

Sau khi bọc răng sứ khách hàng cần lưu ý các vấn đề sau để răng sứ được khỏe mạnh và tăng tuổi thọ sử dụng:

  • Vệ sinh răng miệng đúng cách bằng bàn chải lông mềm ít nhất 2 lần/ ngày, hoặc sau khi ăn để làm sạch răng và khoang miệng.
  • Chế độ ăn uống phù hợp, hạn chế sử dụng những loại thức ăn, đồ uống không tốt làm tổn thương đến men răng và vùng nướu như các loại đồ ăn uống quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Không hút thuốc lá việc hút thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng đặc biệt sau khi bọc răng sứ.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần hoặc khi có các triệu chứng bất thường cần phải thăm khám bác sĩ để phát hiện và điều trị kịp thời.

 

LẤY CAO RĂNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RĂNG THẬT KHÔNG?

LẤY CAO RĂNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RĂNG THẬT KHÔNG?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Quách Hữu Hợi- Trưởng Trung Tâm Răng Hàm Mặt – Phó Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột.

Chải răng thông thường không thể lấy hết được vôi răng mà chỉ có thể làm sạch cao răng bằng cách điều trị nha khoa như cạo vôi răng, đánh bóng bằng dụng cụ chuyên biệt.

1. Cạo vôi răng là gì?

•Cạo vôi răng (hay lấy cao răng) là làm sạch các mảng bám, vôi răng trên nướu rớt ra bằng cách sử dụng độ rung sóng siêu âm từ đầu của dụng cụ cạo vôi.

Nếu không cạo vôi răng định kỳ sẽ gây ra bệnh viêm nướu. Đây chính là giai đoạn đầu của bệnh viêm nha chu, nếu bệnh được điều trị kịp thời sẽ khỏi. Ngược lại, nếu tình trạng viêm nướu kéo dài thì khi đó các mô bị phân hủy, gây mủ, làm răng lung lay và dẫn đến rụng răng.

2. Lấy cao răng có đau không?

Với những người lấy cao răng lần đầu sẽ thấy ê răng (không đau), tuy nhiên, đến những lần sau thì cảm giác ê buốt răng không còn.

(Hình ảnh Trước – Sau khi Cạo vôi răng)

Ngoài ra, khi lấy cao răng có thể thấy chảy máu, việc chảy máu nhiều hay ít là tùy thuộc vào tình trạng cao răng và mức độ nhạy cảm của từng người. Sau khi lấy cao răng xong, nếu uống nước nóng hoặc lạnh sẽ khiến có cảm giác ê buốt. Và cảm giác này sẽ hết sau vài ngày.

3. Cạo vôi răng có ảnh hưởng gì không?

Khi bị cao răng, vôi răng, các Bác sĩ thường khuyên nên đi cạo vôi và đánh bóng răng khoảng 6 tháng một lần. Đối với trường hợp bệnh nhân bị bệnh nha chu nặng thì có thể cạo 3 tháng một lần, tùy theo chỉ định của Bác sĩ. Còn nếu chải răng đúng cách và đều đặn, đúng thời điểm, hạn chế khả năng hình thành vôi răng thì có thể chỉ cần cạo vôi răng một lần mỗi năm.

(Hình ảnh Trước – Sau khi Cạo vôi răng)

⇒Vậy cạo vôi răng có ảnh hưởng gì không? Câu trả lời là KHÔNG, ngược lại, việc cạo vôi răng còn giúp tránh được các bệnh về răng miệng. Do đó, nên kiểm tra răng định kỳ và cạo vôi răng 6 tháng/lần để phát hiện sớm bệnh răng miệng và đảm bảo sức khỏe răng miệng.

⇒Đặt lịch hẹn thăm khám tổng quát răng miệng và cạo vôi răng định kỳ qua hotline: 0938 09 47 47