3 HƯỚNG DẪN QUAN TRỌNG VỀ CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CẮT AMIDAN

Cắt amidan là phương pháp điều trị hiệu quả đối với các trường hợp viêm amidan tái đi tái lại nhiều lần, không thể tự khỏi và đã gây các biến chứng như viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản… Việc chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt amidan đúng cách là rất cần thiết, giúp chữa lành vết thương trong họng nhanh chóng, giảm đau đớn và nguy cơ chảy máu. 

Bài viết dưới đây là những lưu ý sau phẫu thuật cắt amidan, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe.

Phẫu thuật cắt amidan là gì?

Phẫu thuật cắt Amidan là một can thiệp ngoại khoa nhằm loại bỏ trọn khối Amidan ra khỏi cơ thể bệnh nhân khi tần suất viêm nhiễm nhiều lần/năm hoặc amidan gây ra các biến chứng.

Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, sau đó bác sĩ sẽ bóc tách trọn bao 2 Amidan bằng dao điện.

Ngay sau phẫu thuật, bệnh nhân nằm nghiêng sang 1 bên, không nằm gối đầu, liên tục lùa nước bọt ra khăn giấy đến khi nước bọt trong. Tránh ho, khạc mạnh; Nếu nhổ ra máu đỏ tươi phải báo ngay cho nhân viên y tế

Phẫu thuật cắt amidan rồi thì có bị tái phát không?

Bệnh nhân khi đã cắt amidan hoàn toàn thì sẽ không bị tái phát nữa. Tuy nhiên, amidan chỉ là một trong 4 tổ chức Lympho vùng hầu họng. Do đó, dù amidan đã được cắt bỏ nhưng tình trạng viêm họng, viêm mũi… vẫn có thể xảy ra.

Cần chủ động chăm sóc vùng cổ họng để tránh nguy viêm amidan tái lại

Để ngăn ngừa tình trạng này, bệnh nhân cần chủ động bảo vệ vùng miệng họng khỏi những tác động từ vi khuẩn, virus,…như súc họng bằng nước muối ấm, hạn chế uống nước đá và ra vào phòng máy lạnh/ chỗ nắng nóng đột ngột. Ngoài ra, việc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể bằng cách rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao cũng rất cần thiết.

Những lưu ý quan trọng sau phẫu thuật cắt amidan

Chăm sóc sau phẫu thuật quyết định đến 50% thành công của một ca cắt amidan. Đối với phẫu thuật cắt amidan, người bệnh cần phải nghỉ ngơi trong ít nhất 48 giờ đầu tiên sau khi cắt và hạn chế các hoạt động bình thường để theo dõi phòng ngừa các biến chứng xảy ra.

Các bác sĩ Khoa Tai – Mũi – Họng Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đưa ra 3 hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật cắt amidan như sau:

Chế độ dinh dưỡng sau khi mổ:

Người bệnh sau khi phẫu thuật cắt amidan thường sẽ gặp nhiều khó chịu trong việc ăn uống. Do đó, bạn chỉ nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm để dễ nuốt thức ăn và không gây ảnh hưởng đến vết cắt. Bệnh nhân có thể tham khảo thực đơn này:

Ngày thứ 1: Uống sữa lạnh sau phẫu thuật 2 giờ.

Ngày thứ 2 đến ngày thứ 7: Ăn cháo đã được xay nhuyễn, súp, sữa nguội (lạnh).

Ngày thứ 8 đến ngày thứ 10: Có thể ăn bún nguội, phở nguội

Từ ngày thứ 10 trở đi: tập ăn cơm nhão, để nguội.

Bệnh nhân nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm để tránh ảnh hưởng đến vết mổ

Người bệnh nên ăn nhiều bữa nhỏ, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và nước uống để đẩy nhanh quá trình lành vết thương. 

LƯU Ý: Sau khi phẫu thuật cắt amidan, bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ nghiêm những điều sau:

Kiêng ăn chua, cay, ăn nóng, cứng, rượu bia, thuốc lá trong những tuần đầu. 

Kiêng lòng đỏ trứng, bánh mì, mì gói. 

Kiêng nước cam – chanh – bưởi, nước ngọt có gas vì những chất axit trong nó có thể khiến cổ họng của bạn bị tổn thương.

Về việc vận động sau khi mổ

Trong 48 giờ sau phẫu thuật cắt amidan, người bệnh cần nghỉ ngơi hoàn toàn, tốt hơn chỉ nên ở nhà. 

Đến lúc cơ thể dần ổn định hơn, bệnh nhân mới được vận động nhẹ nhàng, tránh hoạt động mạnh sau phẫu thuật vì điều này có thể ảnh hưởng đến vết mổ, làm quá trình phục hồi diễn ra chậm hơn. Đặc biệt, bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc với nhiều người để tránh lây bệnh viêm họng, cúm,… và không nên nói chuyện trong 7 – 10 ngày để tránh tổn thương hay chảy máu vùng vết mổ.

Cụ thể:

Ngày thứ 1: Nên vận động, sinh hoạt tại giường, luôn có người nhà bên cạnh.

Ngày thứ 2: Có thể vận động đi lại nhẹ nhàng trong phòng bệnh.

Từ ngày thứ 3 trở đi, có thể lao động văn phòng, không gắng sức. 

Lưu ý: không khiêng vác nặng, chạy nhảy thể dục thể thao trong 3 tuần đầu sau phẫu thuật.

Lưu ý khi xuất viện

Khi không có các bác sĩ, y tá theo dõi và chăm sóc, người bệnh cần chủ động thực hiện các hướng dẫn sau:

Uống thuốc theo toa. Tái khám đúng hẹn.

Không nên đi máy bay trong 1 tuần đầu sau mổ.

Khi xuất hiện các dấu hiệu sau, bệnh nhân cần đi khám ngay ở cơ sở y tế gần nhất hoặc quay trở lại bệnh viện nơi đã phẫu thuật:

+ Khó nuốt và khó thở

+ Sốt trên 38 ˚C.

+ Nhổ máu đỏ tươi

+ Có mủ hoặc máu chảy xuống vùng cổ họng.

+ Bệnh nhân luôn mệt mỏi, dễ bị ngất khi ngồi dậy hoặc khi đang đi lại.

+ Đau chỗ vết mổ ngày càng tăng.

Người bệnh cần uống thuốc theo toa và tái khám đúng hẹn.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

BUH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG HÀM DO RĂNG

BUH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG HÀM DO RĂNG

Viêm xoang hàm do răng là tình trạng viêm niêm mạc do nhiễm trùng xuất phát từ các ổ viêm ở răng lan vào xoang hàm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: viêm tấy hoặc biến chứng ổ mắt, cốt tủy viêm xương hàm trên,…

Nguyên nhân:

  • Do vi khuẩn có thể xâm nhập từ các răng hoặc ổ răng (thường từ răng số 4 đến số 8 hàm trên) vào trong xoang.
  • Do viêm, nhiễm trùng từ răng miệng: sâu răng, nhiễm khuẩn quanh cuống răng, áp xe, viêm tấy, u hạt quanh chân răng.
  • Do u nang chân răng vỡ mủ vào xoang.
  • Do các can thiệp phục hình, cấy ghép, khoan hay tai biến do nhổ răng tạo nên lỗ dò thông thương với xoang hàm.

Triệu chứng thường gặp:

  • Chảy mũi đục, dịch mũi có mùi hôi, thường ở 1 bên mũi.
  • Sưng đau vùng xoang hàm – gò má.
  • Đau tức ổ mắt, đau nặng mặt.
  • Có thể thấy mủ hôi chảy xuống miệng qua rãnh lợi môi trên khi ăn nhai.
  • Nếu để lâu, có thể gây đẩy lồi xương hàm, gò má 1 bên gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

Chẩn đoán:

  • Khám mũi thấy hốc mũi có mủ đục, phù nề mỏm móc, có thể có polyp hốc mũi.
  • Khám răng: phát hiện các tổn thương của răng hàm trên (lung lay, vỡ răng, lỗ sâu răng, hàm hoặc chụp, …) và quanh răng (rò mủ, sưng đau) tương ứng với xoang hàm.
  • Chụp CT mũi xoang và chụp Conebeam CT giúp đánh giá đồng thời đặc điểm bệnh lý của xoang hàm và răng liên quan và để định hướng phẫu thuật khi xác định đúng nguyên nhân.

Điều trị:

  • Điều trị nội khoa mũi xoang: kháng sinh, chống viêm, rửa mũi.
  • Phẫu thuật nội soi mũi xoang: dẫn lưu mủ, lấy dị vật trong xoang (chất hàn răng, chân răng bị tụt vào trong lòng xoang, phá bỏ vách xương nếu có cốt tủy viêm…
  • Điều trị răng nguyên nhân: bảo tồn, nhổ bỏ, bít lấp đường rò răng miệng …

Quá trình điều trị cho bệnh nhân: 

Bệnh nhân H.T.B.D (14 tuổi) nhập viện trong tình trạng sưng đau xoang hàm gò má (P) kèm theo nghẹt mũi, chảy mũi đục hôi kéo dài khoảng 2 năm trở lại đây. Sau khi Khoa: Tai – Mũi – Họng BUH tiếp nhận và khai thác bệnh sử, người nhà bệnh nhân khai BN có áp xe nướu răng hàm trên (P) cách đây 2 năm.

Qua thăm khám, chụp Cone Beam CT và CT mũi xoang. BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng BUH chẩn đoán viêm xoang hàm (P) do răng hàm trên (P). Do bệnh nhân không điều trị trong thời gian dài, nên có hiện tượng cốt tủy viêm xương hàm (P), bên trong lòng xoang hàm có tạo vách xương “hình trứng” gây nên tình trạng tắc nghẽn mủ trong xoang, hình thành ổ áp xe và phá hủy thành ngoài xoang hàm và lan ra mô mềm vùng má (P), gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu đã phối hợp cùng BSCKI. Nguyễn Đình Quý – chuyên khoa Răng Hàm Mặt để nhổ răng và phẫu thuật nội soi mũi xoang, phá bỏ vách xương trong lòng xoang hàm, bơm rửa, lấy sạch niêm mạc viêm và tổ chức mủ, mô hoại tử. Tái lập dẫn lưu xoang hàm qua đường tự nhiên. Bệnh nhân phục hồi tốt và được xuất viện sau 2 ngày theo dõi.

Qua đây, BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng BUH đưa ra khuyến nghị “nên chăm sóc răng miệng, khám và điều trị sớm bệnh lý răng hàm trên để tránh viêm xoang hàm do răng. Nếu có chảy mũi đục 1 bên kéo dài, mũi hôi, cần thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng để xác định nguyên nhân và can thiệp sớm tránh các biến chứng nguy hiểm.Thường tâm lý bệnh nhân lo ngại phẫu thuật, tuy nhiên, hiện nay phẫu thuật qua nội soi dưới gây mê giúp lấy bỏ bệnh tích triệt để và mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp điều trị khác”.

 

Cầm máu mũi dai dẳng bằng kỹ thuật hiện đại “đông điện động mạch qua nội soi” an toàn – hiệu quả

Cầm máu mũi dai dẳng bằng kỹ thuật hiện đại “đông điện động mạch qua nội soi”
An toàn –Hiệu quả

Chảy máu mũi là một trong những cấp cứu thường gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng, kể cả người lớn và trẻ em.

Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu mũi: như bệnh toàn thân (tăng huyết áp, rối loạn đông máu…), do chấn thương vùng hàm mặt, khối u…hoặc nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân gọi là chảy máu mũi tự phát. Hầu hết các trường hợp chảy máu mũi ở mức độ nhẹ và vừa, có thể tự cầm hoặc điều trị nội khoa. Tuy nhiên có một số trường hợp chảy máu mũi mức độ nặng hoặc tái phát nhiều lần nếu không xử lý triệt để sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh

Chảy máu mũi thường được chia thành chảy máu mũi trước và chảy máu mũi sau. Chảy máu mũi trước chiếm khoảng 90%, xuất phát từ đám rối Kiesselbach, thường là chảy máu một bên, dai dẳng và lượng máu chảy không nhiều. Chảy máu mũi sau chiếm khoảng 10%, liên quan đến đám rối Woodruff, mở đầu thường chảy máu cả hai bên, khối lượng nhiều và nhiều khi nguy kịch, đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Các phương pháp cầm máu mũi hiện nay bao gồm:

  • Bóp chặt cánh mũi 7-10 phút.
  • Nhét bấc mũi trước hoặc mũi sau bằng Merocel hoặc Mèche.
  • Đặt bóng cửa mũi sau.
  • Can thiệp đốt điện qua nội soi.
  • Gây tắc động mạch cấp máu cho mũi bằng can thiệp mạch DSA.
  • Thắt động mạch cảnh ngoài.

Ngày nay cùng với sự phát triển của nội soi, kỹ thuật đông điện động mạch bướm khẩu cái đã chứng tỏ tính hiệu quả và an toàn vượt trội.

Đầu tháng 03/2023, Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện  Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đã cấp cứu thành công cho bệnh nhân (nam, 68 tuổi) vào viện với tình trạng chảy máu mũi mức độ nặng trên nền bệnh lý tăng huyết áp, tiền căn chảy máu mũi vừa và nặng nhiều đợt. Bệnh nhân đã được can thiệp nhét Mèche cầm máu nhiều lần ở các bệnh viện lân cận. Tại BUH sau khi thăm khám, BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng quyết định can thiệp đốt động mạch qua nội soi để cầm máu mũi dưới gây mê cho bệnh nhân. Sau can thiệp, bệnh nhân đã được đông điện điểm chảy máu và phối hợp với chuyên khoa tim mạch để kiểm soát huyết áp. Theo dõi sau 1 tháng, đến nay bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn và không chảy máu tái phát.

 BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu đưa ra khuyến cáo cho bệnh nhân: “Chảy máu mũi thường là triệu chứng của 1 hoặc vài bệnh, do đó bệnh nhân nếu có chảy máu mũi cần được thăm khám và tầm soát kỹ các bệnh lý toàn thân như tăng huyết áp, rối loạn đông máu, các khối u tại chỗ của mũi xoang… Tùy thuộc vào tình trạng và mức độ chảy máu mũi mà bác sĩ sẽ quyết định áp dụng biện pháp can thiệp phù hợp. Trong đó, cầm máu mũi bằng Merocel và thắt đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi là biện pháp can thiệp nhẹ nhàng và mang lại hiệu quả tích cực.

VIÊM MŨI XOANG DO NẤM

VIÊM MŨI XOANG DO NẤM

BSCKII. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH cho biết, Viêm mũi xoang do nấm là tình trạng viêm mũi xoang với sự hiện diện của nấm gây tổn thương niêm mạc và tổ chức xung quanh. Bệnh lý này chiếm khoảng 10% các ca bệnh viêm xoang trên toàn thế giới. Nguyên nhân thường gặp là do hít phải các bào tử nấm trong môi trường xung quanh. Trong trường hợp tiến triển nặng, nếu không được điều trị nấm sẽ xâm lấn lên não bằng đường trực tiếp hoặc huyết khối động mạch cảnh trong dẫn đến tử vong.

1. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh viêm mũi xoang do nấm

– Điều kiện khí hậu ấm áp và ẩm ướt thích hợp cho nấm mốc phát triển.

– Bất thường cấu trúc giải phẫu mũi xoang.

– Điều trị thuốc làm mất cân bằng nấm – vi khuẩn tại chỗ.

– Người bệnh bị suy giảm miễn dịch, bệnh tiểu đường, sau hóa xạ trị ung thư…

2. Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm mũi xoang do nấm

Các triệu chứng của viêm xoang do nấm thường có một số biểu hiện sau:

– Nghẹt mũi.

– Chảy nước mũi (hay gặp chảy nước mũi đục 1 bên).

– Giảm ngửi hoặc có mùi hôi ở trong mũi.

– Đau vùng xoang hàm, trước trán, thái dương hoặc đau đầu dai dẳng.

– Ho đàm kéo dài, ho nhiều về đêm mà điều trị nội khoa không cải thiện hay dễ tái phát.

– Một số trường hợp không có triệu chứng, phát hiện bệnh rất tình cờ.

Các triệu chứng nặng hơn và nghiêm trọng của bệnh viêm mũi xoang do nấm:

– Tức ổ mắt, giảm thị lực, lồi mắt, liệt vận nhãn, nhìn đôi, mù.

– Tê bì vùng mặt.

– Xâm nhập vào sọ não gây tổn thương thần kinh nội sọ; gây biến dạng xương hàm mặt; tổn thương mạch máu gây chảy máu ồ ạt.

– Đặc biệt ở thể dữ dội nếu không được điều trị nấm sẽ xâm lấn lên não bằng đường trực tiếp hoặc huyết khối động mạch cảnh trong dẫn đến tử vong.

Các triệu chứng của viêm mũi xoang do nấm không dễ phân biệt do có nhiều điểm giống với các loại viêm xoang khác. Do đó, điều quan trọng là người bệnh cần đến ngay bệnh viện thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng khi xuất hiện các triệu chứng của viêm xoang.

3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh

Để chẩn đoán bệnh viêm mũi xoang nấm, các Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp sau:

– Nội soi mũi xoang: Giúp các Bác sĩ đánh giá tổng quan về hốc mũi và các lỗ thông xoang.

– Chụp CT Scan mũi xoang: Đây là tiêu chuẩn hiện đại nhằm đánh giá một cách chi tiết tình trạng viêm nhiễm ở xoang.

– Nhuộm soi và giải phẫu bệnh: Tiêu chuẩn “vàng” cho thấy sự hiện diện của nấm trong mẫu bệnh phẩm sau khi được lấy bỏ.

Tuỳ vào tình trạng viêm mũi xoang do nấm, người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp phù hợp:

– Viêm mũi xoang do nấm đối với thể không xâm nhập có tiên lượng tốt nếu
được điều trị kịp thời.

– Bệnh nhân được điều trị chủ yếu là phẫu thuật qua nội soi, lấy bệnh tích và tổ chức nấm, làm rộng các lỗ thông xoang.

4. Các phương pháp phòng bệnh viêm mũi xoang nấm

  • Giữ ấm mũi, họng; thường xuyên vệ sinh mũi họng; đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà.
  • Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát, tránh để ẩm mốc; phơi khăn mặt dưới nắng mặt trời.
  • Tránh để mắc các bệnh về mũi họng khiến cơ quan này suy yếu dễ bị nấm tấn công.

Theo BSCKII. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, các triệu chứng khá giống nhau giữa viêm mũi xoang do nấm và viêm xoang do các thể bệnh khác. Bên cạnh đó, do đặc điểm khí hậu và tập quán sản xuất nông nghiệp của người dân Tây Nguyên nên tỷ lệ bệnh nhân bị viêm xoang do nấm ở đây cũng khá cao. Do đó, người bệnh cần đến khám chuyên khoa Tai Mũi Họng để được phát hiện và điều tri hiệu quả, tránh các biến chứng nặng của bệnh.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

BUH PHÁT HIỆN U ĐÁY LƯỠI GIAI ĐOẠN SỚM VÀ CAN THIỆP KỊP THỜI

BUH PHÁT HIỆN U ĐÁY LƯỠI GIAI ĐOẠN SỚM VÀ CAN THIỆP KỊP THỜI

Tháng 07/2022, bệnh nhân nữ 62 tuổi vào viện với triệu chứng đau vướng họng tăng dần trong khoảng 1 năm nay. Trước đó, bệnh nhân tự mua thuốc uống nhiều đợt nhưng không đỡ nên quyết định đến BUH thăm khám và điều trị.

Sau khi thăm khám và nội soi họng tại BUH, bệnh nhân được chẩn đoán “U đáy lưỡi” và được bấm mẫu sinh thiết. Sau 1 tuần, kết quả sinh thiết là “viêm loét kèm loạn sản mức độ vừa biểu mô vảy”. Đây là một đánh giá vi thể trên giải phẫu bệnh được xem là tiền ung thư.

Bệnh nhân được BS.CK2 Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng khoa Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng khám tư vấn, siêu âm hạch cổ và cho làm các xét nghiệm tầm soát khác và lên lịch mổ ngay trong ngày hôm sau. Phẫu thuật diễn ra thành công, sau phẫu thuật khối u khoảng 10 x 15 mm được lấy bỏ trọn vẹn, lấy rộng chân bám và gửi mẫu bệnh phẩm làm giải phẫu bệnh lần 2, kết quả lần này phù hợp với kết quả sinh thiết trước đó. Như vậy, với kết quả này bệnh nhân đã có thể an tâm ăn uống, sinh hoạt bình thường và tái khám định kỳ trong 1 tháng đầu sau mổ và 3 – 6 tháng mỗi lần sau đó.

Theo Bs Diệu, điều may mắn lớn nhất ở bệnh nhân này là được phát hiện bệnh và can thiệp kịp thời. Loạn sản hay nghịch sản tế bào là những biểu hiện sớm của khối u có thể diễn tiến thành ung thư. Do đó, người bệnh nên đi khám chuyên khoa kịp thời, nếu để lâu thì tiên lượng bệnh thường nặng và điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều.

U đáy lưỡi và các dấu hiệu nhận biết bệnh sớm

U ác tính của đáy lưỡi (hay bệnh ung thư lưỡi) là một dạng ung thư có trong khoang miệng bắt nguồn từ các tế bào ung thư ở lưỡi. Nếu bệnh được phát hiện và điều trị sớm sẽ có tiên lượng rất khả quan và giảm nguy cơ tử vong.

Những yếu tố tác động tới sự phát triển của u ác tính đáy lưỡi như:

– Hút thuốc lá thường xuyên

– Sử dụng nhiều các chất kích thích: rượu, bia…

– Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh ung thư lưỡi hoặc các bệnh ung thư vùng miệng khác

– Chăm sóc vệ sinh răng miệng kém cũng sẽ gây ra nhiều bệnh lý viêm nhiễm trong khoang miệng, nguy cơ hình thành u của đáy lưỡi có thể xảy ra.

Ở giai đoạn đầu, bệnh phát triển khá âm thầm cho nên các triệu chứng thường không rõ rệt và chỉ khi bệnh đã chuyển biến tới giai đoạn nặng mới được phát hiện. Vậy nên việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là vô cùng quan trọng để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. 

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng khuyến nghị một số biểu hiện nghi ngờ bệnh sau:

– Cảm giác khó chịu ở vùng lưỡi

– Khó khăn trong việc nhai nuốt, nói chuyện

– Xuất hiện khối u bất thường trên bề mặt lưỡi

– Có thể nổi hạch ở cổ

Khi bệnh nhân gặp phải những dấu hiệu nghi ngờ trên nên đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng để tư vấn và can thiệp kịp thời.

Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH – Địa chỉ thăm khám các bệnh lý Tai Mũi Họng uy tín tại khu vực Tây Nguyên

Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH sở hữu đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, làm chủ hầu hết các kỹ thuật tiên tiến, chuyên sâu giúp cho việc chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị mang lại hiệu quả cao.

Khoa được đầu tư hệ thống nội soi Tai Mũi Họng của hãng Karl Storz (Đức) hiện đại bậc nhất khu vực Tây Nguyên. Hệ thống này được trang bị công nghệ NBI (ánh sáng dải hẹp) giúp đánh giá và tầm soát ung thư Tai Mũi Họng một cách nhanh chóng và chính xác nhất. 

Với nguồn nhân lực chất lượng cao cùng sự đầu tư bài bản về hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH tin tưởng sẽ trở thành địa chỉ thăm khám các bệnh lý Tai Mũi Họng uy tín tại khu vực Tây Nguyên.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

PHẪU THUẬT VI PHẪU ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ POLYP DÂY THANH QUẢN – NGUYÊN NHÂN GÂY KHÀN TIẾNG KÉO DÀI

PHẪU THUẬT VI PHẪU ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ POLYP DÂY THANH QUẢN - NGUYÊN NHÂN GÂY KHÀN TIẾNG KÉO DÀI

Ngày 20/07 vừa qua, BUH tiếp nhận bệnh nhân nam (32 tuổi) vào viện với triệu chứng khàn tiếng liên tục và đã kéo dài trong một năm. Triệu chứng khàn tiếng ngày một tăng, bệnh nhân đã dùng thuốc uống nhiều đợt nhưng không thuyên giảm. Qua thăm khám và nội soi tại BUH, các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng đã phát hiện ra polyp dây thanh.

Để điều trị triệt để polyp dây thanh, các bác sĩ đã chỉ định phẫu thuật vi phẫu dây thanh quản cho bệnh nhân. Phương pháp này giúp loại bỏ polyp một cách nhẹ nhàng và chính xác. Phẫu thuật được thực hiện bằng dàn máy nội soi Karl Storz nhập khẩu từ CHLB Đức với công nghệ xử lý hiện đại đưa ra hình ảnh độ phân giải cao, hỗ trợ các bác sĩ dễ dàng lấy bỏ bệnh tích chính xác, không phạm vào mô lành. 

Sau phẫu thuật bệnh nhân có thể xuất viện ngay trong ngày hoặc theo dõi sau mổ tại bệnh viện không quá 24 giờ. Đồng thời, giọng nói của bệnh nhân sẽ được cải thiện ngay khi vừa mổ xong.

Polyp dây thanh là những u nhỏ bằng hạt tấm hoặc hạt đậu xanh, nhẵn bóng, mọng và có màu trắng hồng. Polyp thường nằm ở 1/3 trước dây thanh, polyp dây thanh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn đối với người trưởng thành. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh sẽ ảnh hưởng đến giọng nói và gây khàn tiếng kéo dài.

BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH – Bác sĩ đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong các phẫu thuật Tai Mũi Họng người lớn và trẻ em đưa ra khuyến nghị: “Bệnh nhân khàn tiếng kéo dài trên 2 tuần nên được khám và nội soi dây thanh nhằm điều trị sớm và hiệu quả.”

Khoa Liên chuyên khoa Tai Mũi Họng BUH được đầu tư hệ thống nội soi Tai Mũi Họng của hãng Karl Storz (Đức) hiện đại bậc nhất khu vực Tây Nguyên. Hệ thống này được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia tiên tiến trên thế giới nhằm hỗ trợ công tác chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tai mũi họng mà các dụng cụ khám thông thường không thể đánh giá chính xác được, như: Viêm thanh quản, polyp thanh quản, hạt xơ dây thanh, liệt dây thanh âm, ung thư thanh quản…. Ngoài ra hệ thống nội soi với công nghệ NBI (ánh sáng dải hẹp) giúp đánh giá và tầm soát ung thư thanh quản một cách chính xác và nhanh chóng nhất. 

Bên cạnh hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, Khoa còn quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, làm chủ hầu hết các kỹ thuật tiên tiến, chuyên sâu giúp cho việc chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị mang lại hiệu quả cao.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147