BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG

VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

BỆNH VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG LÀ GÌ?

Bệnh võng mạc tiểu đường hay Bệnh lý võng mạc do đường huyết cao là tên gọi chung của những bệnh lý trong đó tổn thương xảy ra ở võng mạc bởi căn bệnh tiểu đường và là một nguyên nhân dẫn đến mù lòa. Nó ảnh hưởng đến 80% người bị tiểu đường trong khoảng 20 năm hoặc nhiều hơn. Khoảng 90% trường hợp mới mắc có thể thuyên giảm nếu nhận được sự theo dõi và điều trị mắt phù hợp. Nếu một người mắc bệnh tiểu đường càng lâu, nguy cơ phát triển bệnh võng mạc tiểu đường càng cao. Bệnh lý này là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa đối với những người từ 20 đến 64 tuổi.

NGUYÊN NHÂN

Bệnh đái tháo đường gây nên tổn thương các mạch máu của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể, biểu hiện rõ ở các vi mạch máu. Tại mắt, do tổn thương các mao mạch võng mạc, làm tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương vào võng mạc gây phù nề. Khi mao mạch bị phá hủy gây tắc và làm thiếu máu võng mạc, khi đó cơ thể phản ứng bằng cách tiết ra các yếu tố kích thích sự phát triển các mạch máu mới (tân mạch) để nuôi dưỡng những vùng võng mạc này. Tuy nhiên những mạch máu này mỏng manh dễ vỡ gây ra các biến chứng xuất huyết dịch kính, xơ hóa gây co kéo bong võng mạc.

BIỂU HIỆN

Bệnh lý Võng mạc tiểu đường thông thường không có biểu hiện, triệu chứng cụ thể ở giai đoạn đầu mà thường có những dấu hiệu sau khi bệnh trở nặng:

  • Nhìn thấy các vật thể trôi nổi 
  • Nhìn mờ
  • Thị lực thay đổi, lúc nhìn mờ lúc rõ
  • Nhìn thấy điểm tối hoặc vùng tối
  • Thị lực kém về đêm
  • Rối loạn sắc giác, nhìn màu sắc bị nhạt hoặc nhòe
  • Mất thị giác
  • Các biểu hiện trên thường ở cả hai mắt. 

 

Điều trị bệnh võng mạc tiểu đường bằng liệu pháp laser

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA BỆNH LÝ VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG

Bệnh lý võng mạc tiểu đường không tăng sinh:

Đây là giai đoạn sớm của biểu hiện tiểu đường tại mắt. Nhiều bệnh nhân tiểu đường ở giai đoạn này.

Các biểu hiện bao gồm những tổn thương như phình mao mạch võng mạc, xuất huyết nhẹ, ứ đọng các chất tiết trong võng mạc, phù võng mạc.

Phù võng mạc là nguyên nhân chính gây giảm thị lực ở bệnh nhân võng mạc tiểu đường.

Bệnh nhân có thể cảm thấy các bất thường về thị giác như nhìn thấy các điểm đen trước mắt, hoặc cảm giác về màu sắc thay đổi…

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Nha Trang

Bệnh lý võng mạc tiểu đường tiền tăng sinh:

Tổn thương ở võng mạc giai đoạn này gây nên bởi sự bất thường cung cấp máu cho võng mạc, dẫn đến các tổn thương thiếu máu cục bộ, xuất huyết, xuất tiết và phù võng mạc. Nếu các tổn thương này chưa xâm phạm đến vùng hoàng điểm thì bệnh nhân chưa nhận thấy giảm thị lực. Do vậy, mặc dù các tổn thương trên võng mạc đã khá nặng nề mà bệnh nhân vẫn chưa nhận biết thấy nên thường không đi khám và điều trị.

Bệnh lý võng mạc tiểu đường giai đoạn tăng sinh:

Bệnh lý giai đoạn này gây ra bởi sự tăng sinh các tân mạch bất thường, gây xuất huyết tái diễn liên tục, gây tổ chức hóa và co kéo dịch kích võng mạc. Hậu quả là tổn thương nặng võng mạc, rách hoặc bong võng mạc dẫn đến mù lòa. Một hậu quả khác thường gặp là gây nên thể bệnh glôcôm tân mạch, đau nhức trường diễn, cực kỳ khó điều trị.

BỆNH LÝ VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN NHƯ THẾ NÀO?

Khám tầm soát: Tất cả bệnh nhân đái tháo đường nên được khám tầm soát để phát hiện sớm bệnh, ít nhất 6 tháng đến 1 năm / 1 lần.

Quy trình khám bao gồm:

  • Thử thị lực
  • Khám tổng quát để đánh giá chức năng chung của mắt
  • Nhỏ thuốc giãn đồng tử, giúp bác sĩ soi kiểm tra đáy mắt
  • Chỉ định chụp OCT hay chụp mạch huỳnh quang đáy mắt hỗ trợ nếu cần thiết tùy từng giai đoạn của bệnh và tổn thương của võng mạc mà bác sỹ sẽ cho chỉ định điều trị hoặc theo dõi định kỳ.
  • Song song với việc thăm khám mắt thường quy, bệnh nhân cần được điều trị tích cực bệnh đái tháo đường, đưa lượng đường huyết trở về ngưỡng bình thường

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG NHƯ THẾ NÀO?

Liệu trình điều trị cho bạn được dựa trên những kết quả thăm khám mắt của bác sĩ. Các hình thức điều trị có thể bao gồm:

  • Điều trị nội khoa: Kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp có thể ngăn ngừa giảm thị lực. Thực hiện chế độ ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng. Dùng thuốc tiểu đường thường xuyên. Đôi khi, kiểm soát đường huyết tốt thậm chí có thể giúp phục hồi thị lực.
  • Thuốc: Thuốc ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (anti-VEGF) giúp làm giảm phù hoàng điểm, nguyên nhân chính gây giảm thị lực và có thể cải thiện thị lực. Thuốc này được tiêm trực tiếp vào mắt. Thuốc giảm viêm steroid là một lựa chọn khác, cũng được tiêm vào mắt giúp giảm phù hoàng điểm.
  • Điều trị laser: Laser giúp điều trị các bất thường mạch máu võng mạc, giảm phù võng mạc và hoàng điểm, ngăn ngừa sự phát triển của tân mạch. Thường phối hợp với các phương pháp điều trị khác.
  • Phẫu thuật dịch kính võng mạc: Nếu bạn được chẩn đoán bệnh lý võng mạc tiểu đường tăng sinh, có thể bạn được chỉ định phẫu thuật dịch kính võng mạc. Tuy nhiên, ở những giai đoạn cuối thường không mang lại kết quả tốt đối với chức năng thị giác.

PHÒNG NGỪA MẤT THỊ GIÁC DO BỆNH LÝ VÕNG MẠC TIỂU ĐƯỜNG

  • Nếu bạn bị tiểu đường, cần khám chuyên khoa nội tiết để kiểm soát đường huyết.
  • Bạn có huyết áp cao hoặc bệnh lý về thận không? Nếu có, hãy đi khám và điều trị các bệnh lý trên.
  • Đi khám mắt thường xuyên nếu bạn bị tiểu đường. Có thể bệnh lý võng mạc tiểu đường được phát hiện trước khi bạn nhận thức ra mình có vấn đề về thị giác.
  • Nếu nhận thấy thị lực kém hơn ở một hoặc hai mắt, đi khám mắt ngay lập tức.
  • Cần điều trị bệnh lý võng mạc tiểu đường càng sớm càng tốt. Đây là cách tối ưu để ngăn ngừa mất thị lực.

KẾT LUẬN

  • Mức đường huyết cao có thể ảnh hưởng đến võng mạc và hoàng điểm, dẫn đến mất thị giác. Trong những giai đoạn sớm, bệnh lý võng mạc tiểu đường thường không biểu hiện triệu chứng. Nhưng một khi tiến triển hơn, mắt bị ảnh hưởng có thể dẫn đến mất thị giác.
  • Điều trị bệnh lý võng mạc tiểu đường có thể bao gồm thuốc uống, tiêm thuốc vào mắt, laser và phẫu thuật.
  • Đi khám mắt thường xuyên để kiểm tra phát hiện sớm các tổn thương do bệnh lý võng mạc tiểu đường.

NHỮNG THUẬT NGỮ VỀ MẮT DÀNH CHO BẠN

  • Võng mạc: Lớp tế bào thần kinh mỏng, lót thành trong phía sau của mắt. Lớp võng mạc cảm thụ ánh sáng và gửi các tín hiệu này đến não giúp chúng ta nhìn thấy môi trường bên ngoài.
  • Hoàng điểm: Vùng rất nhỏ nằm gần trung tâm võng mạc, đóng vai trò tối quan trọng. Bạn cần hoàng điểm khỏe mạnh để nhìn chi tiết các vật thể phía trước.
  • Phù hoàng điểm: Phù do rò rỉ mạch máu. Phù hoàng điểm gây mất thị giác.
  • Dịch kính: Là chất gel trong suốt chiếm trọng không gian giữa của mắt.

Cấu tạo của mắt ra sao? Chức năng của mắt là gì?

Đơn nguyên Mắt BUH hứa hẹn là điểm đến đáng tin cậy trong việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh trên địa bàn tỉnh nói riêng và các khu vực lân cận nói chung. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực và không ngừng phát triển để đem lại dịch vụ tốt cho tất cả khách hàng.

3 HƯỚNG DẪN QUAN TRỌNG VỀ CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT CẮT AMIDAN

Cắt amidan là phương pháp điều trị hiệu quả đối với các trường hợp viêm amidan tái đi tái lại nhiều lần, không thể tự khỏi và đã gây các biến chứng như viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản… Việc chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cắt amidan đúng cách là rất cần thiết, giúp chữa lành vết thương trong họng nhanh chóng, giảm đau đớn và nguy cơ chảy máu. 

Bài viết dưới đây là những lưu ý sau phẫu thuật cắt amidan, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe.

Phẫu thuật cắt amidan là gì?

Phẫu thuật cắt Amidan là một can thiệp ngoại khoa nhằm loại bỏ trọn khối Amidan ra khỏi cơ thể bệnh nhân khi tần suất viêm nhiễm nhiều lần/năm hoặc amidan gây ra các biến chứng.

Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, sau đó bác sĩ sẽ bóc tách trọn bao 2 Amidan bằng dao điện.

Ngay sau phẫu thuật, bệnh nhân nằm nghiêng sang 1 bên, không nằm gối đầu, liên tục lùa nước bọt ra khăn giấy đến khi nước bọt trong. Tránh ho, khạc mạnh; Nếu nhổ ra máu đỏ tươi phải báo ngay cho nhân viên y tế

Phẫu thuật cắt amidan rồi thì có bị tái phát không?

Bệnh nhân khi đã cắt amidan hoàn toàn thì sẽ không bị tái phát nữa. Tuy nhiên, amidan chỉ là một trong 4 tổ chức Lympho vùng hầu họng. Do đó, dù amidan đã được cắt bỏ nhưng tình trạng viêm họng, viêm mũi… vẫn có thể xảy ra.

Cần chủ động chăm sóc vùng cổ họng để tránh nguy viêm amidan tái lại

Để ngăn ngừa tình trạng này, bệnh nhân cần chủ động bảo vệ vùng miệng họng khỏi những tác động từ vi khuẩn, virus,…như súc họng bằng nước muối ấm, hạn chế uống nước đá và ra vào phòng máy lạnh/ chỗ nắng nóng đột ngột. Ngoài ra, việc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể bằng cách rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao cũng rất cần thiết.

Những lưu ý quan trọng sau phẫu thuật cắt amidan

Chăm sóc sau phẫu thuật quyết định đến 50% thành công của một ca cắt amidan. Đối với phẫu thuật cắt amidan, người bệnh cần phải nghỉ ngơi trong ít nhất 48 giờ đầu tiên sau khi cắt và hạn chế các hoạt động bình thường để theo dõi phòng ngừa các biến chứng xảy ra.

Các bác sĩ Khoa Tai – Mũi – Họng Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đưa ra 3 hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật cắt amidan như sau:

Chế độ dinh dưỡng sau khi mổ:

Người bệnh sau khi phẫu thuật cắt amidan thường sẽ gặp nhiều khó chịu trong việc ăn uống. Do đó, bạn chỉ nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm để dễ nuốt thức ăn và không gây ảnh hưởng đến vết cắt. Bệnh nhân có thể tham khảo thực đơn này:

Ngày thứ 1: Uống sữa lạnh sau phẫu thuật 2 giờ.

Ngày thứ 2 đến ngày thứ 7: Ăn cháo đã được xay nhuyễn, súp, sữa nguội (lạnh).

Ngày thứ 8 đến ngày thứ 10: Có thể ăn bún nguội, phở nguội

Từ ngày thứ 10 trở đi: tập ăn cơm nhão, để nguội.

Bệnh nhân nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm để tránh ảnh hưởng đến vết mổ

Người bệnh nên ăn nhiều bữa nhỏ, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và nước uống để đẩy nhanh quá trình lành vết thương. 

LƯU Ý: Sau khi phẫu thuật cắt amidan, bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ nghiêm những điều sau:

Kiêng ăn chua, cay, ăn nóng, cứng, rượu bia, thuốc lá trong những tuần đầu. 

Kiêng lòng đỏ trứng, bánh mì, mì gói. 

Kiêng nước cam – chanh – bưởi, nước ngọt có gas vì những chất axit trong nó có thể khiến cổ họng của bạn bị tổn thương.

Về việc vận động sau khi mổ

Trong 48 giờ sau phẫu thuật cắt amidan, người bệnh cần nghỉ ngơi hoàn toàn, tốt hơn chỉ nên ở nhà. 

Đến lúc cơ thể dần ổn định hơn, bệnh nhân mới được vận động nhẹ nhàng, tránh hoạt động mạnh sau phẫu thuật vì điều này có thể ảnh hưởng đến vết mổ, làm quá trình phục hồi diễn ra chậm hơn. Đặc biệt, bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc với nhiều người để tránh lây bệnh viêm họng, cúm,… và không nên nói chuyện trong 7 – 10 ngày để tránh tổn thương hay chảy máu vùng vết mổ.

Cụ thể:

Ngày thứ 1: Nên vận động, sinh hoạt tại giường, luôn có người nhà bên cạnh.

Ngày thứ 2: Có thể vận động đi lại nhẹ nhàng trong phòng bệnh.

Từ ngày thứ 3 trở đi, có thể lao động văn phòng, không gắng sức. 

Lưu ý: không khiêng vác nặng, chạy nhảy thể dục thể thao trong 3 tuần đầu sau phẫu thuật.

Lưu ý khi xuất viện

Khi không có các bác sĩ, y tá theo dõi và chăm sóc, người bệnh cần chủ động thực hiện các hướng dẫn sau:

Uống thuốc theo toa. Tái khám đúng hẹn.

Không nên đi máy bay trong 1 tuần đầu sau mổ.

Khi xuất hiện các dấu hiệu sau, bệnh nhân cần đi khám ngay ở cơ sở y tế gần nhất hoặc quay trở lại bệnh viện nơi đã phẫu thuật:

+ Khó nuốt và khó thở

+ Sốt trên 38 ˚C.

+ Nhổ máu đỏ tươi

+ Có mủ hoặc máu chảy xuống vùng cổ họng.

+ Bệnh nhân luôn mệt mỏi, dễ bị ngất khi ngồi dậy hoặc khi đang đi lại.

+ Đau chỗ vết mổ ngày càng tăng.

Người bệnh cần uống thuốc theo toa và tái khám đúng hẹn.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

BUH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG HÀM DO RĂNG

BUH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG HÀM DO RĂNG

Viêm xoang hàm do răng là tình trạng viêm niêm mạc do nhiễm trùng xuất phát từ các ổ viêm ở răng lan vào xoang hàm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: viêm tấy hoặc biến chứng ổ mắt, cốt tủy viêm xương hàm trên,…

Nguyên nhân:

  • Do vi khuẩn có thể xâm nhập từ các răng hoặc ổ răng (thường từ răng số 4 đến số 8 hàm trên) vào trong xoang.
  • Do viêm, nhiễm trùng từ răng miệng: sâu răng, nhiễm khuẩn quanh cuống răng, áp xe, viêm tấy, u hạt quanh chân răng.
  • Do u nang chân răng vỡ mủ vào xoang.
  • Do các can thiệp phục hình, cấy ghép, khoan hay tai biến do nhổ răng tạo nên lỗ dò thông thương với xoang hàm.

Triệu chứng thường gặp:

  • Chảy mũi đục, dịch mũi có mùi hôi, thường ở 1 bên mũi.
  • Sưng đau vùng xoang hàm – gò má.
  • Đau tức ổ mắt, đau nặng mặt.
  • Có thể thấy mủ hôi chảy xuống miệng qua rãnh lợi môi trên khi ăn nhai.
  • Nếu để lâu, có thể gây đẩy lồi xương hàm, gò má 1 bên gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

Chẩn đoán:

  • Khám mũi thấy hốc mũi có mủ đục, phù nề mỏm móc, có thể có polyp hốc mũi.
  • Khám răng: phát hiện các tổn thương của răng hàm trên (lung lay, vỡ răng, lỗ sâu răng, hàm hoặc chụp, …) và quanh răng (rò mủ, sưng đau) tương ứng với xoang hàm.
  • Chụp CT mũi xoang và chụp Conebeam CT giúp đánh giá đồng thời đặc điểm bệnh lý của xoang hàm và răng liên quan và để định hướng phẫu thuật khi xác định đúng nguyên nhân.

Điều trị:

  • Điều trị nội khoa mũi xoang: kháng sinh, chống viêm, rửa mũi.
  • Phẫu thuật nội soi mũi xoang: dẫn lưu mủ, lấy dị vật trong xoang (chất hàn răng, chân răng bị tụt vào trong lòng xoang, phá bỏ vách xương nếu có cốt tủy viêm…
  • Điều trị răng nguyên nhân: bảo tồn, nhổ bỏ, bít lấp đường rò răng miệng …

Quá trình điều trị cho bệnh nhân: 

Bệnh nhân H.T.B.D (14 tuổi) nhập viện trong tình trạng sưng đau xoang hàm gò má (P) kèm theo nghẹt mũi, chảy mũi đục hôi kéo dài khoảng 2 năm trở lại đây. Sau khi Khoa: Tai – Mũi – Họng BUH tiếp nhận và khai thác bệnh sử, người nhà bệnh nhân khai BN có áp xe nướu răng hàm trên (P) cách đây 2 năm.

Qua thăm khám, chụp Cone Beam CT và CT mũi xoang. BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng BUH chẩn đoán viêm xoang hàm (P) do răng hàm trên (P). Do bệnh nhân không điều trị trong thời gian dài, nên có hiện tượng cốt tủy viêm xương hàm (P), bên trong lòng xoang hàm có tạo vách xương “hình trứng” gây nên tình trạng tắc nghẽn mủ trong xoang, hình thành ổ áp xe và phá hủy thành ngoài xoang hàm và lan ra mô mềm vùng má (P), gây ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.

BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu đã phối hợp cùng BSCKI. Nguyễn Đình Quý – chuyên khoa Răng Hàm Mặt để nhổ răng và phẫu thuật nội soi mũi xoang, phá bỏ vách xương trong lòng xoang hàm, bơm rửa, lấy sạch niêm mạc viêm và tổ chức mủ, mô hoại tử. Tái lập dẫn lưu xoang hàm qua đường tự nhiên. Bệnh nhân phục hồi tốt và được xuất viện sau 2 ngày theo dõi.

Qua đây, BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng BUH đưa ra khuyến nghị “nên chăm sóc răng miệng, khám và điều trị sớm bệnh lý răng hàm trên để tránh viêm xoang hàm do răng. Nếu có chảy mũi đục 1 bên kéo dài, mũi hôi, cần thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng để xác định nguyên nhân và can thiệp sớm tránh các biến chứng nguy hiểm.Thường tâm lý bệnh nhân lo ngại phẫu thuật, tuy nhiên, hiện nay phẫu thuật qua nội soi dưới gây mê giúp lấy bỏ bệnh tích triệt để và mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp điều trị khác”.

 

Cầm máu mũi dai dẳng bằng kỹ thuật hiện đại “đông điện động mạch qua nội soi” an toàn – hiệu quả

Cầm máu mũi dai dẳng bằng kỹ thuật hiện đại “đông điện động mạch qua nội soi”
An toàn –Hiệu quả

Chảy máu mũi là một trong những cấp cứu thường gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng, kể cả người lớn và trẻ em.

Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu mũi: như bệnh toàn thân (tăng huyết áp, rối loạn đông máu…), do chấn thương vùng hàm mặt, khối u…hoặc nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân gọi là chảy máu mũi tự phát. Hầu hết các trường hợp chảy máu mũi ở mức độ nhẹ và vừa, có thể tự cầm hoặc điều trị nội khoa. Tuy nhiên có một số trường hợp chảy máu mũi mức độ nặng hoặc tái phát nhiều lần nếu không xử lý triệt để sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh

Chảy máu mũi thường được chia thành chảy máu mũi trước và chảy máu mũi sau. Chảy máu mũi trước chiếm khoảng 90%, xuất phát từ đám rối Kiesselbach, thường là chảy máu một bên, dai dẳng và lượng máu chảy không nhiều. Chảy máu mũi sau chiếm khoảng 10%, liên quan đến đám rối Woodruff, mở đầu thường chảy máu cả hai bên, khối lượng nhiều và nhiều khi nguy kịch, đe dọa tính mạng bệnh nhân.

Các phương pháp cầm máu mũi hiện nay bao gồm:

  • Bóp chặt cánh mũi 7-10 phút.
  • Nhét bấc mũi trước hoặc mũi sau bằng Merocel hoặc Mèche.
  • Đặt bóng cửa mũi sau.
  • Can thiệp đốt điện qua nội soi.
  • Gây tắc động mạch cấp máu cho mũi bằng can thiệp mạch DSA.
  • Thắt động mạch cảnh ngoài.

Ngày nay cùng với sự phát triển của nội soi, kỹ thuật đông điện động mạch bướm khẩu cái đã chứng tỏ tính hiệu quả và an toàn vượt trội.

Đầu tháng 03/2023, Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện  Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đã cấp cứu thành công cho bệnh nhân (nam, 68 tuổi) vào viện với tình trạng chảy máu mũi mức độ nặng trên nền bệnh lý tăng huyết áp, tiền căn chảy máu mũi vừa và nặng nhiều đợt. Bệnh nhân đã được can thiệp nhét Mèche cầm máu nhiều lần ở các bệnh viện lân cận. Tại BUH sau khi thăm khám, BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu – Trưởng Khoa Tai Mũi Họng quyết định can thiệp đốt động mạch qua nội soi để cầm máu mũi dưới gây mê cho bệnh nhân. Sau can thiệp, bệnh nhân đã được đông điện điểm chảy máu và phối hợp với chuyên khoa tim mạch để kiểm soát huyết áp. Theo dõi sau 1 tháng, đến nay bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn và không chảy máu tái phát.

 BSCK2. Nguyễn Hữu Diệu đưa ra khuyến cáo cho bệnh nhân: “Chảy máu mũi thường là triệu chứng của 1 hoặc vài bệnh, do đó bệnh nhân nếu có chảy máu mũi cần được thăm khám và tầm soát kỹ các bệnh lý toàn thân như tăng huyết áp, rối loạn đông máu, các khối u tại chỗ của mũi xoang… Tùy thuộc vào tình trạng và mức độ chảy máu mũi mà bác sĩ sẽ quyết định áp dụng biện pháp can thiệp phù hợp. Trong đó, cầm máu mũi bằng Merocel và thắt đốt động mạch bướm khẩu cái qua nội soi là biện pháp can thiệp nhẹ nhàng và mang lại hiệu quả tích cực.