Vật lý trị liệu hô hấp – Lợi ích và nguy cơ

    Bệnh lý hô hấp là một bệnh lý phổ biến ở trẻ em và trẻ sơ sinh, đặc biệt xuất hiện nhiều vào thời điểm giao mùa. Thông thường ở trẻ chưa biết khạc đờm hoặc phản xạ ho không hiệu quả, đờm sẽ ứ đọng khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hô hấp. Khi đó, vật lý trị liệu hô hấp. (VLTLHH) là phương pháp nhằm mục đích nâng đỡ và phục hồi chức năng hô hấp, thông qua việc can thiệp đẩy đờm ra ngoài một cách tự nhiên. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho trẻ.

  1. Vật lý trị liệu hô hấp là gì?

VLTLHH là phương pháp điều trị hỗ trợ bằng cách dùng các phương pháp vật lý (bằng tay của kỹ thuật viên, hoặc bằng dụng cụ hoặc cả 2) giúp cải thiện hiệu quả hô hấp, giãn nở phổi tốt hơn, tăng cường sức cơ hô hấp và giúp thải trừ các chất tiết, đờm dãi ra khỏi đường hô hấp.

  1.   Khi nào cần làm vật lý trị liệu hô hấp?
  • Trường hợp ứ đọng đờm nhớt làm tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt là trẻ nhỏ (do trẻ không biết khạc đờm và phản xạ ho không hiệu quả), những trẻ phải nằm bất động lâu ngày.
  • Trẻ mắc các bệnh mãn tính gây ứ đọng đờm nhớt (bại não, bệnh thần kinh – cơ, 1 số bệnh hô hấp mãn tính…).
  • Xẹp phổi do ứ đọng đờm nhớt.
  1.   Những tai biến có thể xảy ra khi tập VLTLHH:

Nếu thực hiện VLTL hô hấp không đúng chỉ định hoặc sai kỹ thuật có thể dẫn đến tai biến cho trẻ. Những tai biến có thể gặp:

  • Suy hô hấp hoặc làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp của trẻ.
  • Gãy xương sườn.
  • Nôn ói, hít sặc.
  • Cắn trúng môi lưỡi gây chấn thương hoặc gây xuất huyết trên mặt

VLTLHH là 1 phương pháp điều trị hỗ trợ mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên không phải tất cả các trẻ mắc bệnh lý về đường hô hấp đều cần phải làm VLTLHH. Có những trường hợp nếu đánh giá không chính xác có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh nếu thực hiện VLTLHH. Vì vậy trong mọi trường hợp trẻ cần được Bác sĩ thăm khám đầy đủ, đánh giá chính xác nguyên nhân để có hướng điều trị cụ thể, hiệu quả cũng như có chỉ định vật lý trị liệu hô hấp khi thật sự cần thiết.

Khoa Nhi Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với các bác sĩ chuyên môn cao luôn tiếp nhận tư vấn và thăm khám tận tình cho các bé, từ đó đưa ra những tư vấn, chẩn đoán điều trị phù hợp và hiệu quả cho trẻ.

BỆNH CÚM HAY CÒN GỌI LÀ CÚM MÙA VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

   

BỆNH CÚM HAY CÒN GỌI LÀ CÚM MÙA VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Bệnh cúm còn gọi là cúm mùa vì bệnh thường hay gặp và lây lan nhanh vào mùa đông, lạnh. Những tháng gần đây là thời gian cao điểm của dịch cúm, nhất là sau một thời gian dài giãn cách. Vì vậy bài viết này sẽ giúp bố mẹ hiểu rõ hơn về bệnh cúm và giúp bé phòng bệnh tốt hơn.

1. Bệnh cúm là gì?

Là bệnh nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp do virus influenza gây ra. Bệnh dễ bùng phát thành dịch lớn như ( dịch cúm A H1N1 , H3N2,..). Có 3 tuyp virus Cúm : Cúm A , Cúm B ,  Cúm C

— Cúm A: gây bệnh ở cả người và gia cầm, dễ gây dịch lớn

— Cúm B : gây bệnh ở người thường , thường nhẹ hơn , hay gặp ở trẻ em.

— Cúm C: ít gây bệnh ở người , triệu chứng thường nhẹ

2. Làm sao để biết trẻ bị cúm

  • Triệu chứng

— Tổn thương đường hô hấp trên ( ho , sổ mũi , đau họng,..)

— Triệu chứng toàn thân: sốt , mệt mỏi , nhức đâu , nhức mỏi tay chân.

— Ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu -máu hoặc người có suy giảm miễn dịch, bệnh có thể diễn biến nặng hơn như: Suy hô hấp ,viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa ,, viêm não có thể dẫn đến tử vong.

  • Xét nghiệm

– Loại bệnh phẩm: Các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, mũi họng, dịch tiết hay rửa mũi họng.

– Phương pháp xét nghiệm: nuôi cấy vi rút, chẩn đoán huyết thanh học, xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên, phản ứng chuỗi men RT-PCR và miễn dịch huỳnh quang.

3. Cách chăm sóc trẻ bị cúm

— Cách ly y tế và hạn chế tiếp xúc với mọi người xung quanh , đeo khẩu trang

— Dinh dưỡng đầy đủ , uống nhiều nước , ăn thức mềm , dễ tiêu

— Giữ ấm cơ thể , vệ sinh mũi , họng , răng miệng sạch sẽ

— Theo dõi sát thân nhiệt bé,  tím da môi, tình trạng khó thở, nôn ói , đau bụng để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời

— Cúm có biến chứng: cần được nhập viện để điều trị và dùng thuốc kháng vi rút càng sớm càng tốt.

4. Các biện pháp phòng ngừa bệnh cúm

  • Phát hiện cách ly và phòng ngừa sớm, hạn chế tụ tập khi còn dịch.
  • Luôn giữ ấm cơ thể, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng kết hợp với luyện tập thể thao nâng cao thể trạng.
  • Đeo khẩu trang khi ra ngoài, vệ tay sạch sẽ khi chơi về.
  • Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, xử trí kịp thời.
  • Tiêm vắc xin cúm mùa để tăng cường miễn dịch phòng chống cúm, là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất.

5. Test cúm, tiêm phòng cúm tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Khi đến thăm khám tại Khoa Nhi Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, trẻ sẽ được các Bác sĩ Nhi thăm khám, tư vấn và làm test cúm nếu cần thiết.

Để bảo vệ trẻ khỏi cúm mùa, cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ. Phòng tiêm chủng thuộc Khoa Nhi BUH cung cấp dịch vụ tiêm chủng toàn diện cho trẻ và người lớn với đầy đủ các loại vắc xin chất lượng cao, hệ thống phòng tiêm hiện đại, an toàn.

Tại Phòng tiêm chủng BUH?

✓ Đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa khám sàng lọc và tư vấn. Đội ngũ nhân viên Y tế được đào tạo bài bản và chuyên biệt về tiêm chủng.

✓ 100% khách hàng được theo dõi sau tiêm 30 phút và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về, cùng với các tư vấn về lịch tiêm chủng, thời gian tiêm nhắc lại.

✓ Nguồn vắc-xin nhập khẩu trực tiếp từ Pháp, Mỹ, Bỉ, được bảo quản trong hệ thống kho lạnh với dây chuyền bảo quản nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng vắc-xin tốt nhất.

✓ Cơ sở vật chất hiện đại, không gian phòng chờ trước tiêm và sau tiêm rộng rãi, thoáng mát, sinh động, tạo sự thân thiện, tâm lý thoải mái cho các bé và gia đình.

ADENOVIRUS Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

ADENOVIRUS Ở TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh do virus Adeno gây ra không quá xa lạ, bệnh xuất hiện quanh năm nhưng đặc biệt phát triển mạnh vào thời điểm giao mùa Xuân – Hè hoặc Thu – Đông. Hiện bệnh chưa có vắc xin phòng ngừa, chỉ được điều trị theo triệu chứng.

Virus Adeno lây lan nhanh trong cộng đồng qua đường giọt bắn, đường hô hấp; với các biểu hiện như sốt cao, ho, khò khè, có thể kèm theo viêm kết mạc mắt và rối loạn tiêu hoá, hoặc khó thở ở trẻ có biểu hiện nặng. Thời gian ủ bệnh khoảng từ 8 – 12 ngày. Tình trạng lây nhiễm Virus Adeno diễn ra ở mọi đối tượng và mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em ở độ tuổi từ 6 tháng – 5 tuổi. Các đối tượng có nguy cơ cao nhiễm virus này gồm trẻ em, người lớn tuổi, người bị bệnh mạn tính… có sức đề kháng kém.

Nếu không được điều trị kịp thời, virus Adeno gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết, suy đa tạng. Ngoài ra, bệnh có thể để lại những biến chứng lâu dài, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như: hội chứng viêm tiểu phế quản bít tắc sau nhiễm trùng, giãn phế quản, xơ phổi…

Adenovirus ở trẻ em gây bệnh gì?

Adenovirus là một nhóm virus có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng. Nhiễm trùng Adenovirus có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên chủng virus phổ biến hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Thống kê cho thấy, hầu hết trẻ bị nhiễm Adenovirus ít nhất một lần trước 10 tuổi. 

Chủng virus Adeno không xảy ra theo mùa như các loại virus khác (ví dụ như virus cúm…), mà có thể xuất hiện quanh năm, đặc biệt phát triển mạnh vào thời điểm giao mùa.

Các tổn thương do Adenovirus thường gặp nhất là:

  • Viêm đường hô hấp trên;
  • Viêm đường hô hấp dưới;
  • Viêm não màng não;
  • Viêm kết mạc mắt (đau mắt đỏ);
  • Viêm bàng quang;
  • Các bệnh lý đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy….

Adenovirus ở trẻ nhỏ lây truyền qua đường nào?

Sức sống của chủng virus Adeno khá tốt, chúng có thể tồn tại khoảng 30 ngày nếu sống ở nhiệt độ phòng. Trong điều kiện nhiệt độ 40 độ C, chúng có thể sống trong nhiều tháng. Nếu nhiệt độ -200 độ C, tuổi thọ của chúng có thể tính bằng năm. Chúng có thể nhân lên sau 30 giờ kể từ khi xâm nhập vào cơ thể. Chính tuổi thọ và khả năng nhân cao mà virus Adeno rất dễ lây lan trong cộng đồng.

Adenovirus ở trẻ em rất dễ lây lan, đặc biệt ở những nơi có tiếp xúc gần gũi như trường học, bệnh viện, trung tâm chăm sóc trẻ hoặc trại hè.

Thông thường, Adenovirus lây truyền qua đường giọt bắn, đường hô hấp khi nói chuyện trực tiếp với người bệnh hoặc khi người bệnh ho và hắt hơi. Việc sử dụng chung nguồn nước bị ô nhiễm khi bơi lội, cũng làm tăng nguy cơ nhiễm virus. Hoặc việc dùng chung đồ dùng cá nhân với người nhiễm virus cũng khiến trẻ tăng nguy cơ nhiễm bệnh.

Đường phân – miệng (nhiễm trùng đường tiêu hóa) cũng là tác nhân lây nhiễm Adenovirus khi trẻ rửa tay không thường xuyên hoặc không đúng cách. Khi chạm vào người bệnh hoặc đồ vật có virus, Adenovirus có thể tồn tại trên các bề mặt trong một khoảng thời gian khá dài. Do đó, chúng có thể lây lan qua đồ chơi, khăn tắm hoặc bất cứ đồ vật nào bị nhiễm bệnh.

Các triệu chứng bệnh thường bắt đầu khoảng 2 ngày đến 2 tuần kể từ khi trẻ tiếp xúc với Adenovirus.

Nhóm trẻ em nào có nguy cơ nhiễm Adenovirus?

Nhiễm trùng Adenovirus có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi có nguy cơ nhiều hơn bởi sức đề kháng kém. Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo mẹ nên cho trẻ bú sớm ngay sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời và kéo dài đến khi trẻ được 2 tuổi.

Triệu chứng của nhiễm trùng Adenovirus ở trẻ em:

– Thông thường, tình trạng nhiễm trùng Adenovirusthường xảy ra ở đường hô hấp. Các triệu chứng nhiễm Adenovirus tương tự như cảm lạnh thông thường. Trẻ bị sốt cao, có thể kéo dài trong vài ngày. Bị sổ mũi hoặc nghẹt mũi, hoặc bị nhiễm trùng tai. Một số trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi.

– Đau họng cũng là triệu chứng thường gặp ở trẻ bị nhiễm Adenovirus. Trẻ cũng có thể xuất hiện triệu chứng của bệnh đau mắt đỏ, còn gọi là viêm kết mạc mắt.

Các triệu chứng nhiễm Adenovirus ở trẻ em tương tự như cảm lạnh thông thường

Ngoài ra, một số type Adenovirus có thể gây nhiễm trùng dạ dày và đường tiêu hóa, dẫn đến trẻ bị tiêu chảy, đau quặn bụng và các triệu chứng của viêm dạ dày. Một số trường hợp bị nhiễm trùng bàng quang, khiến tiểu buốt hoặc tiểu ra máu. Trẻ có vấn đề ở hệ thống miễn dịch có thể gặp phải nhiều triệu chứng nặng nề hơn.

Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi trẻ bị nhiễm Adenovirus

Virus Adeno có khả năng lây lan rất nhanh trong cộng đồng, nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như:

  • Bệnh phổi mạn tính: Mặc dù hiếm gặp nhưng trẻ bị viêm phổi do Adenovirus có thể phát triển thành bệnh phổi mạn tính.
  • Tình trạng nhiễm trùng nặng: Trẻ nhỏ có vấn đề ở hệ thống miễn dịch có nguy cơ bị nhiễm trùng nặng hơn khi nhiễm Adenovirus.
  • Lồng ruột: Là bệnh lý nghiêm trọng ở đường ruột gồm ruột non và ruột già, trong đó một đoạn ruột phía trên di chuyển và chui vào lòng của đoạn ruột phía dưới gây tắc nghẽn sự lưu thông của đường ruột. Khi đoạn ruột phía trên chui vào kéo theo các mạch máu, khiến các mạch máu bị thắt nghẹt gây tổn thương đoạn ruột bên dưới và chảy máu. Bệnh diễn biến nhanh, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hoại tử dẫn đến thủng ruột, gây viêm phúc mạc, nhiễm trùng máu, đe dọa tính mạng trẻ.

Khi nào cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ?

Để tránh các biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe và tính mạng trẻ, phụ huynh cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu có các biểu hiện sau:

  • Sốt cao hoặc sốt nhiều ngày, không đáp ứng với thuốc hạ sốt.
  • Xuất hiện vấn đề về hô hấp.
  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi hoặc trẻ có vấn đề ở hệ thống miễn dịch.
  • Bị viêm kết mạc mắt, đau mắt hoặc vấn đề thị lực.
  • Bị nôn mửa, tiêu chảy hoặc có dấu hiệu mất nước như miệng khô, mệt mỏi, bơ phờ, đi tiểu ít hoặc ít ướt tã hơn.

Trẻ cần nhập viện điều trị nội trú khi có các biểu hiện sau:

  • Khó thở: thở nhanh theo tuổi, rút lõm lồng ngực, khó thở thanh quản.
  • Suy hô hấp hoặc giảm oxy máu: tím, SpO2 < 94%.
  • Có dấu hiệu toàn thân nặng: Nôn không uống thuốc được, co giật, li bì, tình trạng nhiễm trùng nặng.
  • Bệnh nền nặng: bệnh phổi mạn, suy dinh dưỡng nặng, suy giảm miễn dịch, bệnh tim mạch nặng…
  • Tổn thương trên X-quang phổi: tổn thương phổi nặng, hoại tử phổi, abces phổi (áp xe phổi – một nhiễm trùng phổi hoại tử được đặc trưng bởi một tổn thương dạng hang chứa mủ), tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi.

Cách chẩn đoán Adenovirus ở trẻ em

Để chẩn đoán Adenovirus ở trẻ em, đầu tiên bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng dựa vào các triệu chứng trẻ mắc phải như sốt, ho, đau họng, chảy nước mũi, viêm kết mạc mắt… Đối với trẻ có biểu hiện nghi ngờ mắc Adenovirus, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu, chụp X-quang tim phổi và xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh bằng kỹ thuật Realtime-PCR.

Kỹ thuật Realtime-PCR sử dụng mẫu bệnh phẩm là dịch hô hấp của trẻ, các cặp mồi là đoạn gen mã hóa cho các kháng nguyên đặc hiệu giúp phát hiện hầu hết các type Adenovirus gây bệnh.

Phương pháp điều trị Adenovirus ở trẻ em:

Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu Adenovirus. Trẻ bị nhiễm Adenovirus sẽ được cách ly ở phòng bệnh riêng. Điều trị bằng cách điều trị triệu chứng kết hợp nâng cao sức đề kháng của cơ thể và bổ sung vitamin C. Nếu điều trị đúng cách, trẻ có thể khỏi bệnh sau một vài ngày. Tuy nhiên, đối với những trẻ gặp vấn đề nhiễm trùng như viêm phổi, viêm kết mạc mắt… thì có thể kéo dài 1 tuần hoặc hơn.

Điều trị triệu chứng ở trẻ bằng cách:

  • Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều;
  • Uống nhiều nước;
  • Uống paracetamol khi trẻ sốt cao trên 38.5 độ C;
  • Vệ sinh mũi thường xuyên, có thể sử dụng máy tạo ẩm, phun sương hoặc thuốc nhỏ mũi nước muối để cải thiện triệu chứng nghẹt mũi ở trẻ, giúp trẻ hô hấp dễ dàng hơn;
  • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị nôn mửa hoặc tiêu chảy không thể uống đủ chất lỏng, cần tiến hành điều trị mất nước;
  • Đối với trẻ sơ sinh (đặc biệt là trẻ mới sinh và trẻ sinh non), trẻ có hệ miễn dịch kém, trẻ bị nhiễm Adenovirus nặng có thể cần hỗ trợ hô hấp, như thở oxy hoặc thở máy, dùng kháng sinh trong trường hợp có bội nhiễm viêm phổi.  

Khuyến cáo phụ huynh không nên sử dụng thuốc có chứa Aspirin bởi có thể dẫn đến hội chứng Reye – một tình trạng hiếm gặp gây sưng phù não và gan, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như khả năng hồi phục ở trẻ.

Phòng ngừa Adenovirus ở trẻ em bằng cách nào?

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm tăng cường sức đề kháng cho trẻ:

  • Một chế độ ăn uống bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp tăng sức đề kháng ở trẻ. Khi có sức đề kháng tốt, trẻ giảm được các nguy cơ mắc bệnh, trong đó có các bệnh ở đường hô hấp.
  • Các chuyên gia Nhi khuyến cáo, mẹ nên cho con bú ngay từ sau khi sinh, bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời đến khi trẻ được 2 tuổi. Khi trẻ bước vào thời kỳ ăn dặm, mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để được hướng dẫn lên thực đơn hợp lý, bổ sung dinh dưỡng phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của trẻ.

Đảm bảo vệ sinh và hướng dẫn trẻ vệ sinh đúng cách:

  • Thường xuyên vệ sinh mũi họng, có thể sử dụng nước muối sinh lý làm sạch mũi cho trẻ mỗi ngày.
  • Hướng dẫn trẻ cách rửa tay đúng cách và nhắc nhở trẻ rửa tay thường xuyên.
  • Hướng dẫn trẻ cách ho và hắt hơi vào khăn tay hoặc khăn giấy, không ho và hắt hơi vào tay.
  • Người giữ trẻ và chăm sóc trẻ cần lưu ý rửa tay sạch sẽ và thường xuyên.
  • Chú ý giữ các bề mặt trẻ có thể tiếp xúc như mặt bàn, đồ chơi… được sạch sẽ.
  • Không để trẻ nhiễm lạnh, nhất là khi bước vào thời điểm giao mùa.
  • Tránh để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh. Nếu trường học có trẻ bị nhiễm Adenovirus, hãy đảm bảo trẻ được cách ly và bảo vệ tuyệt đối đến khi các triệu chứng bệnh biến mất.
  • Không đưa trẻ đến những nơi công cộng đang có dịch bệnh như bệnh viện, trường học, nhà trẻ… Trường hợp bắt buộc, hãy đeo khẩu trang đầy đủ.
  • Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch theo khuyến cáo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.

“Trường hợp trẻ có triệu chứng sốt, ho, mệt mỏi và không đáp ứng với thuốc hạ sốt, bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán chính xác tình trạng và có điều trị kịp thời, phòng tránh được các nguy cơ biến chứng nguy hiểm xảy ra”.

Lưu ý: Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

 

CÁC VẮC-XIN CẦN THIẾT TIÊM PHÒNG CHO PHỤ NỮ TRƯỚC – TRONG – SAU KHI MANG THAI

CÁC VẮC-XIN CẦN THIẾT TIÊM PHÒNG CHO PHỤ NỮ TRƯỚC - TRONG - SAU KHI MANG THAI

Việc tiêm chủng trước khi mang thai được các chuyên gia y tế khuyến cáo là rất cần thiết và quan trọng đối với mẹ bầu và thai nhi để hạn chế những rủi ro không đáng có trước khi sinh con. Sau đây BUH cung cấp một số thông tin để các chị em phụ nữ nắm được tất cả loại vắc-xin cần tiêm trước khi mang thai, thời điểm tiêm phòng an toàn của từng loại vắc-xin.

Tại sao cần tiêm phòng trước khi mang thai?

Giai đoạn mang thai, nguy cơ mắc bệnh của người phụ nữ tăng cao hơn bình thường do hệ miễn dịch lúc này bị suy yếu. Một số căn bệnh chỉ khiến chị em mệt mỏi, khó chịu nhưng có những căn bệnh sẽ gây hậu quả khôn lường đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Tiêm phòng trước khi mang thai là cách phòng bệnh hiệu quả, bảo vệ mẹ và bé trước những nguy hiểm bệnh tật rình rập.

Thời điểm nào nên tiêm phòng?

Tiêm phòng ngay khi có thể, không nên trì hoãn đến lúc chuẩn bị mang thai mới tiêm.

Tìm hiểu kỹ khoảng thời gian quy định cho từng mũi chích ngừa. Có độ cách giãn trước khi mang thai hợp lý vì có những loại vắc xin cần thực hiện trước khi thụ thai 3 – 6 tháng

Tiêm chủng trước mang thai đầy đủ bạn có thể có miễn dịch để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé xuyên suốt quá trình mang thai, tránh lo lắng về những tác dụng đối với thai nhi.

Không tiêm phòng trước khi mang thai thì có sao hay không?

Trên thực tế, có rất nhiều chị em không tiêm phòng trước khi mang thai vẫn sinh con khỏe mạnh. Vì vậy, nếu không kịp tiêm phòng bạn cũng không nên lo lắng thái quá ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ.

Hiện nay, việc tiêm phòng trước thai kỳ hiện đã được khuyến cáo bởi Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới, song điều này không mang tính bắt buộc và tùy thuộc vào quyết định của mẹ.

Nếu đang trong thời gian tiêm phòng mà có thai thì có sao hay không?

Các loại vắc-xin cần thiết nên tiêm phòng trước khi mang thai, bao gồm vắc-xin ngừa Thủy đậu và Sởi – Quai bị – Rubella đều được khuyến cáo tiêm trước thời điểm mang thai tốt nhất là 3 tháng, tối thiểu là 1 tháng.

Nếu đang trong thời gian tiêm phòng 2 loại vắc-xin trên mà bạn có thai (thời gian từ lúc tiêm vắc-xin đến lúc mang thai chưa được 1 tháng) bạn cần gặp bác sĩ để tư vấn cho thai kỳ an toàn.

Cần tiêm phòng những vắc-xin gì trước - trong - sau khi mang thai?

Các mũi tiêm trước khi mang thai được liệt kê ở bảng dưới là những vắc-xin cần thiết mà mỗi chị em nên tiêm trước khi có ý định làm mẹ:

Tiêm phòng trước - trong - sau khi mang thai tại Phòng tiêm chủng BUH

Phòng tiêm chủng BUH cung cấp dịch vụ tiêm chủng toàn diện cho trẻ em và người lớn với đầy đủ các loại vắc-xin chất lượng cao, hệ thống phòng tiêm hiện đại, an toàn.

  • Đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa khám sàng lọc và tư vấn. Đội ngũ nhân viên Y tế được đào tạo bài bản và chuyên biệt về tiêm chủng.
  • 100% khách hàng được theo dõi sau tiêm 30 phút và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về, cùng với các tư vấn về lịch tiêm chủng, thời gian tiêm nhắc lại.
  • Nguồn vắc-xin nhập khẩu trực tiếp từ Pháp, Mỹ, Bỉ, được bảo quản trong hệ thống kho lạnh với dây chuyền bảo quản nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng vắc-xin tốt nhất.
  • Cơ sở vật chất hiện đại, không gian phòng chờ trước tiêm và sau tiêm rộng rãi, thoáng mát.

BUH niêm yết giá công khai trên bảng giá giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và được tận hưởng dịch vụ tiêm chủng cao cấp, trở thành địa chỉ tin cậy cho các khách hàng trong khu vực.

Để được tư vấn về tiêm chủng và đặt lịch tiêm, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài CSKH 19001147 (07h00 – 17h00, Thứ hai đến Chủ nhật).

TIÊM CHỦNG – TẤM LÁ CHẮN BẢO VỆ SỨC KHOẺ GIA ĐÌNH BẠN

LẤY MÁU GÓT CHÂN – PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC SƠ SINH AN TOÀN, HIỆU QUẢ

LẤY MÁU GÓT CHÂN – PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC SƠ SINH AN TOÀN, HIỆU QUẢ

Theo ước tính của WHO, mỗi năm có khoảng 240.000 trẻ sơ sinh tử vong trên toàn thế giới trong vòng 28 ngày sau sinh do dị tật bẩm sinh. Tại Việt Nam, khoảng 40.000 trẻ mắc dị tật bẩm sinh, chiếm 1,5 – 2% số trẻ mới sinh mỗi năm, tương đương mỗi 13 phút lại có 1 trẻ được sinh ra với dị tật bẩm sinh. Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyến cáo: Trước khi trẻ sơ sinh xuất viện về nhà phải hoàn thành sàng lọc thính lực, sàng lọc sơ sinh bằng máu gót chân, và đo độ bão hòa oxy máu sàng lọc bệnh tim bẩm sinh nguy kịch. Tại BUH, xét nghiệm lấy máu gót chân được thực hiện nhanh chóng, an toàn với chi phí hợp lý.

Xét nghiệm lấy máu gót chân trẻ sơ sinh là gì?

Phương pháp lấy máu gót chân sơ sinh là một xét nghiệm được các Bác sĩ Khoa Nhi khuyến cáo cần thiết thực hiện ngay sau khi em bé chào đời. Mục đích của xét nghiệm nhằm phát hiện các bệnh lý bẩm sinh, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời, giúp bé phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.

Lấy máu gót chân là phương pháp dùng kim chích 1 giọt máu ở chân trẻ sơ sinh rồi thấm vào giấy chuyên dụng, để khô, sau đó bắt đầu xét nghiệm và sẽ có kết quả trong một thời gian nhất định. Mục đích của xét nghiệm này nhằm phát hiện sớm những bệnh liên quan đến nội tiết hay rối loạn di truyền từ khi bé chào đời.

Thời điểm để lấy máu gót chân trong vòng từ 24h – 72h , tốt nhất là từ 48h – 72h sau sinh, hoặc có thể kéo dài trong 7 ngày sau sinh. Những trẻ sơ sinh rời cơ sở sản khoa sớm hơn 24 giờ sau sinh, cần lấy mẫu máu trước khi rời cơ sở sản khoa. Những trẻ phải truyền máu sau sinh, mẫu máu sàng lọc cần lấy trước khi truyền máu.  

Các bệnh lý có thể phát hiện qua xét nghiệm lấy máu gót chân

Xét nghiệm lấy máu gót chân có thể phát hiện các bệnh lý bẩm sinh, gồm: Bệnh lý rối loạn nội tiết, chuyển hoá, di truyền mà trong giai đoạn sơ sinh không biểu hiện triệu chứng. Các bệnh lý này khi có triệu chứng thì đã làm giảm  hiệu quả điều trị và gây biến chứng ở trẻ . Do đó, việc sàng lọc giúp phát hiện sớm, chẩn đoán điều trị kịp thời giúp bé có khả năng phát triển khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần.

– Thiếu men G6PD:  G6PD là men cần thiết để xúc tác phản ứng trong hồng cầu giúp cho màng hồng cầu bền vững trước các tác nhân gây hại. Nếu cơ thể thiếu men này, màng hồng cầu sẽ dễ bị vỡ dẫn đến hiện tượng tan máu ở các mức độ khác nhau. Tan máu nhẹ rất khó phát hiện nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng đến tim, thận, gan, mắt và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng

– Suy giáp bẩm sinh: Tuyến giáp nằm phía trước cổ, là tuyến nội tiết có vai trò điều hòa sự phát triển của các cơ quan, thúc đẩy sự hoạt động và trưởng thành của mọi tế bào. Nếu bị suy giáp bẩm sinh thì ở giai đoạn sơ sinh tuyến giáp sẽ không sản xuất đủ hormone và trẻ dễ bị thiểu năng về trí tuệ.

– Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh: Đây cũng là bệnh lý di truyền nhưng có tỷ lệ hiếm. Bệnh khiến cho tuyến thượng thận không thể sản xuất hormone cortisol và aldosterone theo đúng nhu cầu bình thường của trẻ. Hệ lụy của điều ấy là bộ phận sinh dục của bé gái bắt đầu phát triển theo hướng nam tính. Việc điều trị bệnh cần kéo dài trong suốt cuộc đời chứ không thể chữa dứt điểm được. Sau này khi bé gái lớn lên sẽ phải sinh mổ.

Xét nghiệm lấy máu gót chân có an toàn cho trẻ không?

Xét nghiệm lấy máu gót chân được các bác sĩ Khoa Nhi khuyến cáo cần thiết thực hiện cho trẻ ngay sau khi sinh. Xét nghiệm này diễn ra nhanh chóng, an toàn cho trẻ, chi phí thực hiện không quá tốn kém nhưng hiệu quả mang lại cho sức khỏe bé lại rất lớn. Nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, trẻ sẽ phát triển được toàn diện, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể khiến bé bị khuyết tật hoặc tử vong.

Quy trình lấy máu gót chân sàng lọc và chẩn đoán tại BUH

Bước 1: Lấy máu gót chân bằng giấy thấm vào thời điểm 48 – 72 giờ tuổi

Bước 2: Chẩn đoán sinh hóa, nhằm phát hiện các bệnh lý: Suy giáp bẩm sinh; Thiếu men G6PD; Tăng sản thượng thận bẩm sinh; Rối loạn chuyển hóa.

Bước 3: Chẩn đoán di truyền, nhằm phát hiện các bệnh lý: Thiếu men G6PD; Tăng sản thượng thận bẩm sinh; Các bệnh rối loạn chuyển hóa.

Thời gian có kết quả xét nghiệm:  7 – 10 ngày.

Sàng lọc sơ sinh tại BUH

Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyến cáo: Trước khi trẻ sơ sinh xuất viện về nhà phải hoàn thành sàng lọc thính lực, sàng lọc sơ sinh bằng máu gót chân, và đo độ bão hòa oxy máu sàng lọc bệnh tim bẩm sinh nguy kịch. Để đồng hành cùng cha mẹ chăm sóc trẻ sơ sinh, các chuyên khoa tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) đã phối hợp tiến hành đầy đủ các sàng lọc sơ sinh cho trẻ theo khuyến cáo của AAP, tầm soát phát hiện sớm các bệnh lý sơ sinh. 

Với đội ngũ y bác sĩ Khoa nhi chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, cùng cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, Khoa nhi BUH đã hỗ trợ rất nhiều gia đình thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho trẻ nhanh chóng, tiện lợi. 

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

TIÊM VẮC XIN LAO (BCG) VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

TIÊM VẮC XIN LAO (BCG) VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 30 nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu. Tiêm vắc xin phòng lao (BCG) cho trẻ sơ sinh sớm là cách tốt nhất giúp trẻ phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này, tránh được những biến chứng ảnh hưởng đến phổi, thậm chí có thể gây tử vong.

Vắc xin lao (BCG) là gì?

  • Vắc xin lao BCG là một vắc xin sống giảm độc lực được sản xuất trực tiếp từ vi khuẩn lao Calmette Guerin.
  •  Trong vắc xin BCG có chứa một dạng vi khuẩn gây bệnh lao đã được làm cho yếu đi, không có khả năng gây bệnh lao cho người khỏe mạnh, mà giúp hệ miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể, hình thành sự bảo vệ trước căn bệnh này.

Chỉ định tiêm vắc xin lao (BGC)

  • Theo khuyến cáo của Bộ y tế, tiêm vắc xin lao trong tháng đầu tiên sau sinh là tốt nhất.
  • Nhóm người chưa được tiêm phòng (không có vết sẹo đặc trưng của vắc xin phòng Lao).
  • Trong những trường hợp trẻ chưa đủ sức khỏe để tiêm ngừa lao trong 1 tháng đầu sau sinh, nên tiêm ngừa lao càng sớm càng tốt khi cơ thể trẻ chưa bị nhiễm vi khuẩn lao.

Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin lao (BCG)

  • Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con.
  • Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin lao.

Các trường hợp hoãn tiêm vắc xin lao (BCG)

  • Trẻ sinh non < 34 tuần tuổi.
  • Trẻ <2000gram.
  • Trẻ vàng da với mức Bilirubin TP > 7mg/dL (120µmol/L)
  • Trẻ sốt cao.
  • Bệnh nhiễm trùng cấp tính.
  • Suy dinh dưỡng nặng.
  •  Suy giảm miễn dịch.
  •  Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch:  corticosteroid, thuốc chống ung thư, xạ trị,…

Tiêm vắc xin lao bằng cách nào?

  • Đường tiêm: tiêm trong da.
  • Vị trí tiêm: mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc ở vai trái.
  • Sử dụng bơm kim tiêm riêng biệt khi tiêm BCG.

Lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin lao (BCG) cho trẻ

Trước khi tiêm:

Để đảm bảo trẻ có thể trạng tốt khi đi tiêm chủng và hạn chế các phản ứng sau tiêm vắc xin, phụ huynh cần lưu ý:

  • Không để trẻ bị đói trước khi đi tiêm chủng.
  • Cần chủ động thông báo với nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe của con mình như: Đang ốm, sốt, sinh non, tiền sử dị ứng, có phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước và đề nghị được cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe của con mình trước khi tiêm chủng. Hỏi nhân viên y tế loại vắc xin trẻ được tiêm.

Sau khi tiêm:

An toàn tiêm chủng không chỉ là vấn đề chất lượng vắc xin, quy trình kỹ thuật của nhân viên y tế, mà nó còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc, theo dõi trẻ tại gia đình theo hướng dẫn sau đây:

  • Cho trẻ ăn uống bình thường sau tiêm.
  • Chú ý và thường xuyên theo dõi trẻ sau tiêm chủng: 30 phút tại điểm tiêm và ít nhất 24 giờ sau tiêm.
  • Khi trẻ sốt có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt nhưng phải có chỉ định và hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Nếu cha mẹ không yên tâm về tình trạng sức khỏe của con mình sau khi tiêm, cần liên lạc với nhân viên y tế để được tư vấn cách chăm sóc trẻ.
  • Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường như sốt cao, quấy khóc kéo dài, co giật, bỏ bú, khó thở, tím tái… các bà mẹ cần đưa trẻ tới cơ sở y tế. Những phản ứng nặng sau tiêm chủng thường hiếm gặp và sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời.

Phản ứng sau khi tiêm vắc xin lao (BCG)

  •  95% trẻ có phản ứng tại chỗ tiêm: đặc trưng với mụn mủ ở vị trí tiêm sưng, đỏ, đau trong vòng 2-3 tuần sau tiêm. Sau khoảng 6 tuần, mụn mủ tự vỡ – loét ra và tự lành tạo thành 1 vết sẹo khoảng 3-5mm. Quá trình này đồng nghĩa với việc cơ thể trẻ đã có miễn dịch với vi khuẩn lao.
  • 1-2% trẻ có thể xuất hiện áp xe hoặc viêm hạch vùng (nách, dưới đòn, cổ trái).

Điều này là hoàn toàn bình thường, không cần lo lắng và không cần can thiệp gì. Việc này chứng tỏ trẻ có miễn dịch và đáp ứng tốt với việc tiêm vắc-xin.

Đây cũng là 1 phản ứng hoàn toàn có thể xảy ra ở bất kì 1 trẻ nào được tiêm vắc xin lao. Vậy nên ba mẹ không nên quá lo lắng, có thể cho trẻ khám tại các cơ sở y tế, để các bác sĩ khám và đánh giá, hướng dẫn gia đình chăm sóc trẻ tốt nhất.

Cách xử lý những phản ứng phụ sau tiêm vắc xin lao (BCG) cho trẻ

  • Đối với trẻ em, cần cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn. Bế, quan sát trẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm.
  • Sốt nhẹ (dưới 38,5 độ): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng. 
  • Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm và có thể có 1 hoặc nhiều triệu chứng sau: Sưng gần chỗ tiêm, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày. Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần. Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định.
  • Đau khớp kể cả khớp nhỏ ngoại vi dai dẳng (trên 10 ngày) hoặc thoáng qua (tối đa 10 ngày). Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế.
  • Viêm hạch bạch huyết kể cả viêm hạch bạch huyết có mủ với biểu hiện có 1 hạch lympho sưng to > 1,5 cm (bằng 1 đầu ngón tay người lớn) hoặc có 1 hốc rò rỉ trên 1 hạch lympho. Xảy ra trong vòng 2-6 tháng sau khi tiêm vắc xin BCG, tại cùng một bên người với chỗ tiêm chủng (đa số là ở nách). Thường là tự lành và không cần điều trị. Trường hợp tổn thương dính vào da hoặc bị rò rỉ thì cần đưa đến cơ sở y tế để được phẫu thuật dẫn lưu và đắp thuốc chống lao tại chỗ.
  • Bầm tím và/hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi. Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị thuốc steroid và truyền khối tiểu cầu.

Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện

  • Sốt cao > 39 độ C, khó đáp ứng thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 24 giờ, sốt xuất hiện sau 12 giờ tiêm chủng.
  • Quấy khóc kéo dài, kém tương tác cha mẹ, trẻ mệt xỉu, li bì và hôn mê. 
  • Co giật.
  • Nôn trớ, bú kém, bỏ bú.
  • Phát ban.
  • Thở nhanh, khó thở co kéo hõm ức, thở rên, thở ậm ạch, tím môi và chi.
  • Chi lạnh, da nổi vân tím.
  • Hoặc có các dấu hiệu bất thường khác khiến cha mẹ trẻ lo lắng.

Phòng tiêm chủng BUH

Phòng tiêm chủng BUH thuộc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) hiện cung cấp dịch vụ tiêm vắc xin BCG phù hợp theo độ tuổi cần tiêm chủng, đảm bảo an toàn từ khâu kiểm nhập, bảo quản đến khi sử dụng.

Những ưu điểm khi tiêm vắc xin tại Phòng tiêm chủng BUH

  • Trẻ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa nhi – vắc xin thăm khám, sàng lọc đầy đủ các vấn đề về thể trạng và sức khỏe, tư vấn về vắc xin phòng bệnh và phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng trước khi ra chỉ định tiêm vắc xin theo khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế thế giới nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất và an toàn nhất cho trẻ.
  • Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hiểu tâm lý trẻ và áp dụng cách giảm đau hiệu quả cho trẻ trong quá trình tiêm chủng.
  • 100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.
  • Được theo dõi đa khoa trước, trong và sau tiêm chủng tại Phòng tiêm chủng BUH và luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp với Phòng tiêm chủng xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp – ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.
  • Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu vui chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái như đang dạo chơi và có tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.
  • Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.

Phòng tiêm chủng BUH hiện đang cung cấp Chương trình tiêm chủng trọn gói với nhiều loại vắc xin đa dạng cho các đối tượng khác nhau, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ trước và trong khi mang thai.

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ – AN TOÀN TẬT DÍNH THẮNG LƯỠI Ở TRẺ VÀ NGƯỜI LỚN TẠI BUH

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ - AN TOÀN TẬT DÍNH THẮNG LƯỠI Ở TRẺ VÀ NGƯỜI LỚN TẠI BUH

Dính thắng lưỡi ở trẻ là nguyên nhân khiến trẻ gặp nhiều khó khăn khi bú, phát âm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển về thể chất và ngôn ngữ ở trẻ. Phẫu thuật cắt thắng lưỡi là phương pháp điều trị được lựa chọn đầu tay và được thực hiện đơn giản, tuy nhiên vẫn khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Vì vậy cha mẹ cần phải lựa chọn cơ sở y tế uy tín với hệ thống cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị y tế đảm bảo để cuộc phẫu thuật diễn ra thuận lợi, an toàn.

Thắng lưỡi là một màng niêm mạc mỏng có hình tam giác được dính từ sàn miệng đến mặt dưới của lưỡi. Trẻ bị dính dây thắng lưỡi sẽ bị hạn chế chuyển động của đầu lưỡi, đây là một dị tật bẩm sinh chiếm 5% ở trẻ sơ sinh. Để trẻ được điều trị kịp thời các bác sĩ Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) đã chỉ ra cách nhận biết tật dính thắng lưỡi, cha mẹ cần lưu ý kiểm tra cho trẻ. 

Cách nhận biết trẻ bị dính thắng lưỡi

  • Trẻ gặp khó khăn khi bú, làm đau núm vú khi bú sữa mẹ
  • Thắng lưỡi của trẻ ngắn bất thường
  • Lưỡi của con không thể di chuyển sang hai bên
  • Không thể nâng lưỡi lên để có thể chạm vào hàm trên
  • Với trẻ nhỏ, khi bé khóc, đầu lưỡi thường có dạng chữ V
  • Lưỡi của bé không thể đưa ra khỏi hàm dưới

Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ và độ tuổi trẻ dính thắng lưỡi mà có những biểu hiện và ảnh hưởng khác nhau đến trẻ. 

Những ảnh hưởng của tật dính thắng lưỡi đến trẻ

Dù ở độ tuổi nào, trẻ mắc dị tật dính thắng lưỡi đều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, thẩm mỹ của trẻ như:

Đối với trẻ sơ sinh, dị tật dính thắng lưỡi ảnh hưởng đến chức năng bú nuốt của trẻ. Trẻ lớn hơn thì ăn uống khó khăn do khi nuốt thức ăn lưỡi bị kéo lại, trẻ dần biếng ăn, chậm phát triển cân nặng.

Khi trẻ bắt đầu tập nói sẽ ảnh hưởng đến việc phát âm, trẻ không chỉ khó nói và còn nói ngọng, chậm nói.

Đặc biệt qua thời gian dài, hàm răng bị ảnh hưởng vì tật dính thắng lưỡi có thể đẩy răng cửa hàm dưới nghiêng, xô lệch.

Phẫu thuật dính thắng lưỡi an toàn – hiệu quả cho trẻ BUH

Tại BUH, trẻ sau khi được thăm khám sẽ được các bác sĩ đánh giá mức độ nặng nhẹ của tật dính thắng lưỡi để có phác đồ điều trị phù hợp. Ở trẻ có mức dính thắng lưỡi  độ 1 – 2 sẽ được theo dõi thêm, ở độ 3 – 4 sẽ được phẫu thuật lúc trẻ 3 – 4 tháng tuổi. 

Dựa vào độ dài của thắng lưỡi các bác sĩ tạ Khoa Ngoại BUH chia thành các mức độ sau:

Độ 1: Bị dính nhẹ với độ dài 12- 16 mm;

Độ 2: Bị dính nhẹ với độ dài 8 -11 mm;

Độ 3: Bị dính nhẹ với độ dài 3- 7 mm;

Độ 4: Bị dính nhẹ với độ dài dưới 3 mm.

Trẻ trước khi được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH phẫu thuật sẽ được bác sĩ gây tê hoặc gây mê để phẫu thuật. Thời gian thực hiện nhanh và trẻ có thể xuất viện trong ngày. Sau mổ 3 tiếng trẻ có thể ăn uống và hồi phục hoàn toàn chỉ sau 1-2 tuần.

Để chăm sóc trẻ sau phẫu thuật tốt hơn cha mẹ cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ thì cần theo dõi và chăm sóc cho trẻ thật cẩn thận, không nên cho trẻ cắn hoặc ngậm các vật cứng để tránh tình trạng chảy máu, không cho trẻ sờ vào vị trí cắt để tránh nhiễm trùng. Ngoài ra, mỗi ngày cần vệ sinh miệng cho trẻ sau khi ăn, cho trẻ uống nhiều nước để giúp làm sạch miệng.

Dựa vào những biểu hiện được các bác sĩ BUH chỉ ra, cha mẹ có thể thấy được biểu hiện bên ngoài của tật dính thắng lưỡi ở trẻ hoặc nghi ngờ trẻ bị dính thắng lưỡi, cha mẹ có thể đưa trẻ đến BUH để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị. Tại đây trẻ sẽ được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH với trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm kế hợp với trang thiết bị hiện đại giúp trẻ có phác đồ điều trị phù hợp cho trẻ. Ngoài ra đối với người lớn mắc tật dính thắng lưỡi chưa có cơ hội được điều trị cũng sẽ được các bác sĩ thực hiện phẫu thuật nhanh gọn và hồi phục sớm. 

MỐC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ QUAN TRỌNG CHO TRẺ CHA MẸ CẦN LƯU Ý

MỐC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ QUAN TRỌNG CHO TRẺ CHA MẸ CẦN LƯU Ý

Khám sức khỏe định kỳ (SKĐK) cách bảo vệ và giúp trẻ được phát triển toàn diện, qua đó giúp cha mẹ đánh giá được tình trạng sức khỏe của trẻ, đặc biệt là sự tăng trưởng về thể chất và tinh thần ở trẻ.

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP: American Academy of Pediatrics), tất cả các trẻ khỏe mạnh trong độ tuổi từ sơ sinh tới thiếu niên đều cần được khám SKĐK theo lịch.

CÁC MỐC QUAN TRỌNG ĐỂ KHÁM SKĐK CHO TRẺ: 

Trẻ từ  0 – 3 tuổi: đây là bước phát triển quan trọng ở trẻ nên tần suất khám SKĐK sẽ nhiều hơn với các mốc (Tháng tuổi: 1; 2; 4; 6; 9; 12; 15; 18; 24; 30)

Trẻ trên 3 tuổi cha mẹ nên đưa trẻ khám SKĐK mỗi năm một lần

 LỢI ÍCH CỦA KHÁM SKĐK:

➖ Theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ:

  • Kiểm tra các chỉ số nhân trắc học
  •  Khám, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và thể chất của trẻ giúp phát hiện sớm các tình trạng bệnh lý chậm phát triển tâm thần, vận động, chậm lớn, suy dinh dưỡng,v.v…

➖ Phòng ngừa: chủng ngừa đúng và đủ theo lịch, giúp trẻ có sức đề kháng tốt với các tác nhân gây bệnh.

➖ Giải đáp thắc mắc, lo lắng:

  • Giải đáp, tư vấn chế độ dinh dưỡng cho trẻ
  • Hướng dẫn ba mẹ chăm sóc trẻ tốt hơn, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh.

Phát hiện sớm dị tật, bệnh lý (nếu có): Trong quá trình phát triển của trẻ có nhiều bệnh lý chưa thể phát hiện sớm sau sinh, cũng như cần theo dõi sát để chẩn đoán. Vậy nên việc khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bác sĩ có thể phát hiện sớm các bệnh lý cho trẻ, để can thiệp điều trị sớm nhất.

NÊN ĐƯA TRẺ KHÁM SKĐK Ở ĐÂU ❓❓

Cha mẹ nên đưa bé đi thăm khám ở các cơ sở Y tế có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa Nhi, có đầy đủ trang thiết bị và xét nghiệm cần thiết để có thể tầm soát và thăm khám tốt nhất cho trẻ.

Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, kết hợp cùng Khoa Phụ Sản và trung tâm chủng ngừa vaccine sẽ đảm bảo trẻ được KHÁM – TƯ VẤN SỨC KHỎE và ĐƯỢC CHỦNG NGỪA VACCINE theo đúng lịch ngay từ khi lọt lòng, giúp gia đình mình tiết kiệm thời gian và công sức. Ngoài ra sự dễ thương, nhiệt tình, vui vẻ của các cô điều dưỡng tại đây luôn được các bé yêu quý, giảm căng thẳng cho trẻ khi thăm khám.

Qúy khách vui lòng liên hệ trung tâm hỗ trợ 1900 1147 trong giờ hành chính (07h00 – 17h00) để được tư vấn và đặt lịch khám

CẢNH BÁO MÙA DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH TRỞ NẶNG Ở TRẺ ???

CẢNH BÁO MÙA DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH TRỞ NẶNG Ở TRẺ ???

Đã bước vào mùa mưa đây là thời gian cao điểm của dịch sốt xuất huyết.  Là thời điểm thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi, tạo điều kiện bùng phát dịch sốt xuất huyết Dengue. Do đó, phụ huynh cần biết cách phòng ngừa cũng như nhận biết, chăm sóc và phát hiện các dấu hiệu trở nặng ở trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết.

Tình hình bệnh Sốt xuất huyết (SXH) đang có dấu hiệu gia tăng ở TPHCM và các tỉnh miền Nam, đặc biệt là các ca SXH nặng. Đã ghi nhận trường hợp tử vong. Theo thông tin từ Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk: Tính từ đầu năm 2022 đến nay, toàn tỉnh Đắk Lắk đã ghi nhận khoảng 170 trường hợp mắc SXH, trong đó tập trung nhiều nhất tại huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M’gar, Krông Pắk và TP.Buôn Ma Thuột. 

Dự báo năm nay là chu kỳ 3 năm dịch sốt xuất huyết nặng quay lại nên mọi người dân cần chủ động phòng tránh sốt xuất huyết.

Sốt xuất huyết và các triệu chứng của bệnh

Sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue gây nên.Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.

Người bị bệnh SXH do vi rút dengue gây ra thường không có biểu hiện rõ ràng ở người mắc bệnh lần đầu chưa có miễn dịch thường sốt ở thể nhẹ và sốt nặng ở người đã có sẵn hệ miễn dịch hoặc đã mắc bệnh trước đó.Vì vậy cha mẹ cần để ý đến trẻ nhiều hơn trong giai đoạn này vì bệnh có thể trở nặng bất cứ lúc nào.

Ở thể nhẹ bệnh khởi phát từ 4 – 7 ngày tính từ khi bị muỗi truyền bệnh xuất hiện các triệu chứng: 

▪️ Sốt cao có thể lên tới 40 độ C

▪️ Đau đầu

▪️ Mệt mỏi 

▪️ Nhức sau hốc mắt

▪️ Buồn nôn, nôn

▪️ Đau nhức cơ, khớp

▪️ Nổi ban (những nốt đỏ trên da) 

Lưu ý : Sau 3 ngày sốt có thể giảm tuy nhiên không nên chủ quan vì sau khi sốt giảm là giai đoạn nặng của bệnh các dấu hiệu cảnh báo có thể xuất hiện.

Trẻ bị sốt xuất huyết nặng làm sao để nhận biết…?

Các bác sĩ Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột BUH đã chỉ ra các triệu chứng bệnh trở nặng sau ở trẻ cha mẹ cần lưu ý và báo ngay cho nhân viên Y tế để trẻ được chăm sóc và điều trị đặc biệt. 

  • Trẻ mệt, không chơi quấy khóc kích thích hay vật vã, lừ đừ, li bì 
  • Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan;
  • Nôn ói nhiều hơn 3 lần/1 giờ hoặc nhiều hơn từ 4 lần/6 giờ;
  • Xuất huyết niêm mạc: chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu
  • Bệnh nặng có thể dẫn đến shock và tổn thương đa cơ quan trong cơ thể

Sốt xuất huyết hiện nay được điều trị như thế nào?

Hiện nay, không có bất kỳ loại thuốc đặc hiệu nào để điều trị sốt xuất huyết. Chẩn đoán sớm và chăm sóc, theo dõi kịp thời là điều quan trọng nhất. Đặc biệt, trẻ có dấu hiệu cảnh báo nên được theo dõi tại bệnh viện. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hỗ trợ cha mẹ cần lưu ý: 

  • Cho trẻ nghỉ ngơi
  • Uống nhiều nước – dung dịch ORS hay nước trái cây sẽ giúp cơ thể phục hồi lượng dịch, đường và muối mất đi trong quá trình bệnh
  • Hạ sốt bằng Paracetamol sẽ giúp dễ chịu và có thể giảm đau cơ khớp
  • Không nên dùng Aspirin hay Ibuprofen cho người bệnh sốt xuất huyết

Những lưu ý nên hay không nên khi chăm sóc trẻ mắc bệnh SXH

  • Trẻ sốt cao liên tục từ 2 ngày trở lên, cha mẹ nên nghĩ đến SXH và đưa trẻ đến cơ sở y tế khám để tránh bỏ sót bệnh SXH.
  • Khi trẻ có sốt, nhất là trong gia đình,  quanh khu vực sống đã có người bị SXH, cần nghĩ ngay đến SXH để đưa trẻ đến cơ sở y tế khám và điều trị kịp thời.
  • Phụ huynh không nên chủ quan, hoặc tự mua thuốc điều trị bệnh cho trẻ để tránh bỏ sót bệnh SXH ở trẻ em, bởi trẻ có thể chuyển nặng đột ngột vào ngày thứ 3-7 của bệnh, gây nhiều biến chứng, thậm chí biến chứng đe dọa đến tính mạng của trẻ.
  • Không nên cạo gió, sẽ làm đau và có thể gây chảy máu, nhiễm trùng cho trẻ.
  • Không tự ý cho trẻ uống thuốc Aspirine hoặc Ibuprofen vì có thể xuất huyết nặng.
  • Không cho trẻ sốt xuất huyết truyền dịch tại các  cơ sở y tế không đủ điều kiện, vì đã có nhiều trường hợp truyền dịch không đúng làm bệnh trở nặng và kéo dài, dễ gây phù nề, suy tim nặng…khi chuyển đến bệnh viện thì đã quá trễ không thể cứu sống trẻ.

Phương pháp phòng bệnh sốt xuất huyết

  • Phòng ngừa ngủ màn, bôi kem chống muỗi.
  • Diệt muỗi và loăng quăng: Dọn dẹp nhà cửa luôn thoáng mát, sạch sẽ, ngăn nắp.
  • Không để các dụng cụ chứa nước hoặc nếu có phải đậy nắp và thường xuyên thay rửa, loại bỏ các ổ nước đọng.
  • Mặc quần áo dài tay và nhạt màu cho trẻ khi ra ngoài
  • Ba mẹ khi cho bé ra ngoài vui chơi cần theo dõi, giám sát bé thường xuyên, không để bị muỗi đốt.
  • Đóng kín các cửa trong nhà.
  • Người bị sốt xuất huyết cần ngủ màn thường xuyên để phòng tránh muỗi đốt và lây truyền cho những thành viên khác trong nhà.

Sốt xuất huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh và gây ra biến chứng nguy hiểm ở người bệnh nặng thậm chí cướp đi tính mạng người bệnh. Mỗi người cần chủ động tự giác phòng ngừa bệnh, loại bỏ muỗi vằn xung quanh gia đình, đồng thời phát hiện sớm các triệu chứng để điều trị bệnh kịp thời.

Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với phương tiện y tế hiện đại cùng đội ngũ Bác sĩ và điều dưỡng luôn sẵn sàng chăm sóc, theo dõi sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành. Bệnh viện tiếp nhận khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị nội trú và ngoại trú, hầu hết các bệnh lý nhi khoa bao gồm các bệnh lý về thể chất, tâm sinh lý, khám chủng ngừa… nhằm mang tới giải pháp chăm sóc sức khỏe tối ưu cho  các bệnh nhi trong khu vực.