CÔNG NGHỆ LASER TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM MÁ – CƠ CHẾ VÀ CHỌN LỰA THIẾT BỊ

CÔNG NGHỆ LASER TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM MÁ – CƠ CHẾ VÀ CHỌN LỰA THIẾT BỊ

Ths. BS Phạm Thành Trung (1)

(1) Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da – Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

 

Điều trị nám da do tăng sắc tố ở da hầu hết đều có liên quan đến melanin. Do vậy, các điều trị sắc tố đều xoay quanh việc ức chế hình thành hoặc lấy bớt melanin khỏi da. Công nghệ laser đã được sử dụng với mục tiêu là phá hủy melanin trong da một cách an toàn. Vậy cơ chế của laser trong điều trị nám má là gì?  

 

Nội dung

  1. Tổng quan về cơ chế điều trị của laser
  2. Laser trong điều trị nám má

Tổng quan về cơ chế điều trị của laser trong điều trị nám má

Laser là gì?

Lasers (viết tắt của Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation – hay khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích) là một công nghệ ánh sáng bằng việc sử dụng buồng khuếch đại để tạo ra tia sáng với bước sóng đơn nhất mang năng lượng. 

Các tính chất của tia laser

  • Tính  định hướng cao: tia laser phát ra hầu như là chùm song song.
  • Tính đơn sắc cao: Chùm tia laser có một bước sóng duy nhất. Do vậy chùm laser không bị tán xạ khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường có chiết suất khác nhau. Đây là tính chất đặc biệt nhất mà không nguồn sáng nào có.
  • Tính đồng bộ của các photon trong chùm tia laser: Có khả năng phát xung cực ngắn: cỡ mili giây (ms), nano giây, pico giây, cho phép tập trung năng lượng tia laser cực lớn trong thời gian cực ngắn.

Cơ chế laser trong điều trị bệnh da

Hiệu quả của laser trong điều trị sắc tố dựa trên lý thuyết về Ly giải quang nhiệt có chọn lọc do Anderson và Parrish đề xuất. Nội dung của thuyết này có thể tóm gọn như sau: khi tia mang năng lượng với bước sóng cụ thể được truyền tới mô đích trong thời gian ngắn hơn thời gian thải nhiệt thì năng lượng sẽ chỉ hạn chế mở mô đích mà không làm tổn thương các mô xung quanh. 

điều trị nám

Laser trong điều trị nám má

Cụ thể hơn, trong điều trị nám má, thì mục tiêu mà điều trị cần hướng tới là melanin nằm trong các túi melanosome. Đường kính của melanosome khoảng 0,1 – 1 µm, thời gian thải nhiệt nằm trong khoảng <1 µs. Do vậy loại laser phù hợp để phá hủy melanin trong melanosome phù hợp phải có độ rộng xung là nano giây. 

Mặt khác, trong da còn có các thành phần khác như nước, hemoglobin. Vậy làm thế nào tia laser có thể chỉ tác động đến melanin mà không phá hủy luôn các cấu trúc khác trong da? Điều này liên quan đến một đặc tính quan trọng của laser đó là tính đơn sắc và sự hấp thu của các thể nhiễm sắc trong da. Thể nhiễm sắc được định nghĩa là thành phần của da có thể hấp thụ một số ánh sáng nhất định. Trong da có các thể nhiễm sắc là melanin, nước, hemoglobin tồn tại ở lớp thượng bì, lớp bì. Melanin có cửa sổ hấp thụ ánh sáng nằm đâu đó trong khoảng từ 400 tới 1000 nm. Nghĩa là các ánh sáng có bước sóng này sẽ được melanin hấp thu tốt khi chiếu vào. Để chọn lọc mục tiêu điều trị riêng biệt vào sắc tố, thì việc chọn lựa loại laser mà các thể nhiễm sắc khác không hoặc ít hấp thu là điều cần thiết. Do vậy, một số thiết bị laser đã được đưa ra đáp ứng với mục tiêu này bao gồm: PDL 510 nm, QS nd:YAG 532nm, QS ruby 694 nm, QS Alexandrite 755nm và QS Nd:YAG 1064nm. 

Tiếp theo, để đạt được hiệu quả điều trị thì tia laser phải xuyên qua các lớp mô của da để tới được đích là melanin trong melanosome. Trong bệnh nám má, thì melanosome có thể nằm ở thượng bì, ở bì hoặc cả hai. 

 

điều trị nám

 Độ xuyên sâu của các tia laser khác nhau 

( Nguồn: Lasers and Other Energy-Based Technologies – Principles and Skin Interactions | Plastic Surgery Key )

Kết luận

Thiết bị laser từ lâu đã được ứng dụng trong điều trị các vấn đề về da, nhưng để quá trình điều trị an toàn, hiệu quả thì cần nhà lâm sàng cần hiểu rõ bản chất, cơ chế để chọn lựa các thông số điều trị phù hợp: bước sóng, năng lượng, độ rộng xung, kích thước tia…

Tài liệu tham khảo 

  1. Issa MCA, Tamura B (2018) Lasers, lights and other technologies. Springer
  2. Allemann IB, Goldberg DJ (2011) Basics in dermatological laser applications. Karger Medical and Scientific Publishers
  3. Raulin C, Karsai S (2011) Laser and IPL technology in dermatology and aesthetic medicine. Heidelberg: New York
  4. Arora P, Sarkar R, Garg VK, Arya L. Lasers for treatment of melasma and post-inflammatory hyperpigmentation. J Cutan Aesthet Surg. 2012;5(2):93-103. doi:10.4103/0974-2077.99436

 

CÁC PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN VÀ KHÔNG AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ THAI KỲ

CÁC PHƯƠNG PHÁP AN TOÀN VÀ KHÔNG AN TOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ THAI KỲ

BS CKI. Nguyễn Thị Quỳnh My (1)

Đơn vị Da liễu và Thẩm mỹ da Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

Mụn trứng cá là một tình trạng có thể gặp ở nhiều giai đoạn khác nhau, trong đó có thời kỳ mang thai. Trong giai đoạn này, việc kiểm soát mụn trứng cá thường khó khăn do các thay đổi liên quan đến nội tiết và việc hạn chế về phương pháp điều trị để đảm bảo an toàn cho thai kỳ. 

Nội dung bài viết

  1. Mụn trứng cá trong thai kỳ là gì?
  2. Nguyên nhân của mụn trứng cá trong thai kỳ
  3. Các phương pháp điều trị mụn trứng cá thai kỳ
  4. Phòng ngừa mụn trứng cá trong thai kỳ. 

 

1. Mụn trứng cá trong thai kỳ là gì?

Mụn trứng cá thai kỳ là hiện tượng bùng phát mụn ở phụ nữ mang thai, thường do thay đổi nội tiết tố. Mụn trứng cá là bệnh lý thường gặp khi mang thai, trong một số trường hợp mụn trứng cá có thể nặng.

ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ THAI KỲ

Mụn trứng cá trong thai kỳ xảy ra do thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai

2. Nguyên nhân mụn trứng cá trong thai kỳ

Nguyên nhân chính gây ra mụn khi bạn mang thai là do lượng hormone tăng cao trong tam cá nguyệt đầu tiên làm tăng tiết nhờn trên da. Thật khó để dự đoán ai sẽ gặp tình trạng mụn trứng cá khi mang thai. Tuy nhiên, bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu bạn có tiền sử bị mụn trứng cá hoặc nổi mụn khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt. 

 Việc kiểm soát mụn trứng cá khi bạn mang thai có thể rất phức tạp. Do nhiều phương pháp điều trị có nguy cơ gây bị dị tật bẩm sinh. Bạn nên tránh bất kỳ loại thuốc nào có khả năng gây hại cho em bé của bạn.

Mụn trứng cá thai kỳ

Một số nguyên nhân phổ biến gây nên mụn trứng cá

3. Điều trị mụn trứng cá thai kỳ

Mụn trứng cá khi mang thai là một tình trạng tự nhiên. Nó thường biến mất khi nồng độ hormone của bạn trở lại bình thường. Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị mụn nào khi bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai, hãy nói chuyện với bác sĩ da  liễu để chọn những gì tốt nhất và an toàn nhất cho bạn.

3.1. Các phương pháp điều trị không an toàn

Isotretinoin là một loại thuốc uống rất hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá nặng. Tuy nhiên nó đặc biệt nguy hiểm khi bạn đang mang thai vì có thể gây ra dị tật bẩm sinh nghiêm trọng.

Do rủi ro rất cao, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ dùng thuốc cần phải sử dụng biện pháp ngừa thai ít nhất 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị và duy trì ít nhất 1 tháng sau khi điều trị kết thúc. Ngoài ra, phụ nữ phải thử thai trước, trong và sau khi điều trị.

Liệu pháp hormone: bao gồm nội tiết tố estrogen và các chất chống androgen flutamide và spironolactone.

– Kháng sinh thường kê toa cho mụn như doxycycline, minocycline và tetracyclin, có thể ức chế sự phát triển của xương và làm đổi màu răng vĩnh viễn.

– Retinoids tại chỗ như adapalene ( Differin ), tazarotene ( Tazorac ) và tretinoin (Retin-A). Những sản phẩm này tương tự như isotretinoin và nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai.

– Vì những lý do tương tự, một số chuyên gia cũng khuyến cáo không nên sử dụng các phương pháp điều trị tại chỗ có chứa axit salicylic. Đây là một thành phần được tìm thấy trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm và thuốc không kê đơn.

Mụn trứng cá thai kỳ

Để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về các hoạt chất điều trị mụn trứng cá trong giai đoạn mang thai

3.2. Các phương pháp điều trị mụn an toàn khi mang thai

Một số chuyên gia khuyên dùng các sản phẩm thuốc thoa tại chỗ có chứa axit azelaic hoặc erythromycin. Các lựa chọn khác bao gồm các sản phẩm không kê đơn có chứa benzoyl peroxide hoặc axit glycolic. Chỉ khoảng 5% lượng thuốc hoạt tính bôi ngoài da được hấp thụ vào cơ thể. Vì vậy, người ta cho rằng những loại thuốc này sẽ không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh.

Điều quan trọng cần nhớ là nhiều loại thuốc bôi chưa được nghiên cứu đầy đủ trong thai kỳ. Vì vậy, một lần nữa, hãy nhớ tham vấn với bác sĩ da liễu trước khi bạn bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị mụn nào.

4. Phòng ngừa mụn khi mang thai

Mụn trứng cá khi mang thai là một tình trạng có thể tự khỏi sau khi sinh con. Dưới đây là một số cách không dùng thuốc để phòng ngừa mụn trứng cá khi mang thai:

– Rửa mặt 2 lần mỗi ngày, sử dụng sữa rửa mặt dịu nhẹ.

– Tránh làm sạch da quá nhiều. Nó có thể kích thích quá mức các tuyến tiết nhờn của da.

– Sử dụng kem dưỡng ẩm sau khi rửa mặt.

– Thay vỏ gối thường xuyên.

– Không để tay lên mặt vì có thể có vi khuẩn trên các ngón tay.

– Sử dụng tai nghe. Không nên cầm điện thoại áp vào mặt bạn.

Nếu bạn gặp tình trạng mụn trứng cá khi mang thai, hãy đến gặp bác sĩ da liễu để tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả.

 Tài liệu tham khảo 

  1. What Are Acne Causes and Treatments? –  Jabeen Begum, MD on September 24, 2021
  2. Menopause – Symptoms and Types of Menopause – from WebMD
  3. Doxycycline Calcium Syrup – Uses, Side Effects, and More 

BỆNH GHẺ NGỨA VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

BỆNH GHẺ NGỨA VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bác sĩ: Nguyễn Thị Thu Sang

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da – Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

Bệnh ghẻ ngứa là một tình trạng dễ mắc phải ở người lớn và trẻ con, trong bài viết dưới đây Bác sĩ Da liễu Thu Sang sẽ phân tích về nguyên nhân, cách phân biệt cũng như cách điều trị đối với loại bệnh lý ở da này.

1. NGUYÊN NHÂN CỦA GHẺ NGỨA:

Ghẻ là 1 bệnh lây nhiễm ngoài da do một loại ký sinh trùng tên là Sarcoptes scabiei (cái ghẻ).

2. CĂN NGUYÊN GÂY NÊN TÌNH TRẠNG GHẺ NGỨA:

  • Ký sinh trùng ghẻ đào hang ở lớp sừng, đẻ trứng qua chu kì 3 ngày thành ký sinh trùng ghẻ.
  • Sinh sản nhanh trong điều kiện thuận lợi sau 3 tháng một ký sinh trùng ghẻ có thể sinh sản ra một dòng họ 150 triệu con.

GHẺ NGỨA

Hình ảnh con ghẻ qua kính hiển vi khi ký sinh.

  • Nguồn lây bệnh ghẻ:

Bệnh lây từ người sang người, qua 2 con đường:

    • Trực tiếp: tiếp xúc thông thường hoặc quan hệ tình dục.
    • Gián tiếp: qua đồ vật: giường, chăn, mền, chiếu…
  • Đặc điểm của CÁI GHẺ:

Cái ghẻ hoạt động về đêm, khi ra khỏi ký chủ sẽ chết trong vòng 3-4 ngày, nhưng có thể sống đến 7 ngày ở những bệnh nhân ghẻ Na UY.

bệnh ghẻ cái

Vết cắn do ghẻ cái gây nên trên da người.

3. CHẨN ĐOÁN GHẺ CÁI ĐƠN GIẢN:

  • Dịch tể: nhiều người xung quanh cùng bị.
  • Lâm sàng:
    • Thời gian ủ bệnh: 
      • Từ 2-6 tuần, nếu nhiễm lần đầu.
      • Từ 1-3 ngày, nếu tái nhiễm
    • Triệu chứng cơ năng:
      • Ngứa nhiều về đêm.
      • Xung quanh có nhiều người bị ngứa.
      • Ngứa nhiều ở vùng da non.
      • Mức độ ngứa thay đổi tùy cơ địa mỗi người.
    • Triệu chứng thực thể:
      • Rãnh ghẻ
      • Mụn nước
      • Sẩn cục ( nốt ghẻ)
      • Vết xước do cào gãi
  • Vị trí thương tổn: đối xứng, khắp người ( trừ mặt), vùng da non: kẽ ngón, quanh rốn, bụng dưới, mặt trong đùi,…

bệnh ghẻ cái

Biểu hiện và vị trí của bệnh ghẻ trên da hay xuất hiện.

4. MỘT SỐ CHẨN ĐOÁN GHẺ NGỨA KHÁC: 

  • Ghẻ nhiễm khuẩn (ghẻ + mụn mủ)
  • Ghẻ chàm hóa.
  • Điều trị:

  • Nguyên tắc điều trị:

    • Phát hiện sớm, để tránh biến chứng và lây lan cộng đồng.
    • Điều trị cho mọi người xung quanh.
    • Vệ sinh đồ dùng cá nhân: quần áo, khăn tắm, khăn trải giường ( giặt, sấy khô ở nhiệt độ trên 60 độ hoặc luộc nước sôi, phơi nắng, ủi nóng 2 mặt) hoặc loại bỏ, không tiếp xúc với người bệnh ( cất vào tủ) ít nhất 4 ngày, để tránh lây lan cộng đồng và tái nhiễm.
    • Thoa thuốc đúng cách: 1 lần/ buổi tối (bôi sau khi tắm), bôi toàn thân trừ mặt và đầu.
  • Điều trị cụ thể:

  • Tại chỗ:
    • D.E.P ( diethylphtalat).
    • Kem Eurax trị ghẻ và sẩn ngứa.
    • Dung dịch hoặc kem Kwell rất tốt chỉ cần bôi 1-2 lần là khỏi.
    • Kem permethrin 5% : bôi và tắm sạch sau 8-12 giờ; lặp lại sau 1 tuần.( dùng cho trẻ > 2 tháng, hạn chế phụ nữ có thai và cho con bú). Hoặc chai xịt Permethirn 1%.
    • Hoặc nhũ dịch hoặc Kem Benzyl benzoate 10%: bôi 24 giờ sau tắm sạch ( 12 giờ đối với phụ nữ có thai và trẻ nhũ nhi), trong 3-5 ngày liên tiếp.
    • Ivermectin.

bệnh ghẻ cái

Kẽ tay là vị trí hay thường gặp nhất của bệnh ghẻ

  • Thuốc toàn thân:
    • Chống ngứa: Kháng histamin như Chlopheniramin 4mg 2 viên/ ngày.
    • Vitamin B1, C.
    • Kháng sinh Ampixillin 500mg 3 viên/ngày x 7 ngày cho ghẻ nhiễm khuẩn.\
    • Đông y: tắm lá đắng ( ít tác dụng) , Dầu hạt máu chó.

5. PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC BỆNH GHẺ CÁI TẠI NHÀ:

  • Vệ sinh cá nhân hằng ngày với xà phòng tắm.
  • Khi có người ở xung quanh bị ngứa, nhất là ngứa đêm, nên đi khám chuyên khoa da liễu.
  •  Tránh tiếp xúc với người bị ghẻ như: bắt tay, giặt đồ, phơi đồ chung.
  • Nếu bị ghẻ cần: Vệ sinh đồ dùng cá nhân: quần áo, khăn tắm, khăn trải giường (giặt, sấy khô ở nhiệt độ trên 60 độ hoặc luộc nước sôi, phơi nắng, ủi nóng 2 mặt) hoặc loại bỏ, không tiếp xúc với người bệnh (cất vào tủ) ít nhất 4 ngày, để tránh lây lan cộng đồng và tái nhiễm.
  • Điều trị sớm để tránh lây nhiễm cộng đồng và biến chứng.

 

Tài liệu tham khảo:
  1. Arora P, Rudnicka L, Sar-Pomian M, et al. Scabies: A comprehensive review and current perspectives. Dermatol Ther. 2020;33(4):e13746. doi:10.1111/dth.13746. Review
  2. Engelman D, Yoshizumi J, Hay RJ, et al. The 2020 International Alliance for the Control of Scabies Consensus Criteria for the Diagnosis of Scabies. Br J Dermatol. 2020;183(5):808–20. doi:10.1111/bjd.18943. Journal
  3. Leung AKC, Lam JM, Leong KF. Scabies: A Neglected Global Disease. Curr Pediatr Rev. 2020;16(1):33–42. doi:10.2174/1573396315666190717114131. Review
  4. Richards RN. Scabies: Diagnostic and Therapeutic Update. J Cutan Med Surg. 2021;25(1):95–101. doi:10.1177/1203475420960446. Journal

THUỐC UỐNG ĐIỀU TRỊ NÁM – CÓ THỰC SỰ HIỆU QUẢ?

Ths. BS Phạm Thành Trung (1)
(1) Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da – Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

Nám da vùng má là một rối loạn sắc tố thường gặp ở phụ nữ đặc trưng bởi dát tăng sắc tố đối xứng ở vùng mặt. Có nhiều phương pháp điều trị nám được nghiên cứu và sử dụng, trong số đó, thuốc uống điều trị nám đã được nghiên cứu gần đây. Các bằng chứng khoa học về hiệu quả, cơ chế của phương pháp này sẽ được tóm tắt và trình bày dưới đây. 

Tổng quan nám da và phương pháp điều trị

Nám da là gì?

Nám da là một bệnh lý rối loạn sắc tố mắc phải thường gặp ở phụ nữ, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống và làm giảm sự tự tin. Bệnh đặc trưng bởi các dát tăng sắc tố đối xứng ở gò má, trán, trên môi, cằm, một số ít mảng nám xuất hiện ở ngực, thân mình. 

nám mảng da

Hình ảnh của nám da khi thực hiện phân tích soi da bằng công nghê VISA tại Đơn vị da liễu chuyên sâu BUH

Cơ chế sinh bệnh học của nám má thì chưa được hiểu rõ hoàn toàn, một vài nguyên nhân được xác định bao gồm: tiếp xúc tia UV và ánh sáng khả kiến, mang thai, sử dụng hormone bổ sung, yếu tố gia đình. 

Tổng quan điều trị nám

Mục tiêu của điều trị nám là làm mờ các sang thương đã có và ngăn chặn việc tái phát của nám. 

Điều trị nám da hiện tại bao gồm việc sử dụng các thuốc bôi, thuốc uống cũng như các thủ thuật như peel da hoặc các liệu pháp ánh sáng như laser, IPL.

Các liệu pháp tại chỗ bao gồm: chất làm trắng, retinoid, corticosteroid, chống nắng, tranexamic acid thoa và các kem kết hợp. Thông thường, peel da bằng acid glycolic, acid salicylic hoặc acid trichloracetic với nồng độ phù hợp cũng được sử dụng. 

Các liệu pháp ánh sáng bao gồm: ánh sáng xung mạnh cường độ cao (IPL), laser QS – Nd: YAG, PDL, fractional. 

Các thuốc uống toàn thân có thể kể đến tranexamic và một số chiết xuất thực vật. 

Tranexamic acid đường uống trong điều trị nám

Cơ chế tác dụng và dược động học

Tranexamic acid (TXA) được sử dụng để ngăn chảy máu thông qua con đường tác động chuyển hóa plasmin và từ đó ngăn chặn phản ứng ly giải fibrin. Tác dụng này đã được phát hiện và sử dụng từ hơn 50 năm trước. 

Năm 1979, Sadako tình cờ phát hiện ra tác dụng của tranexamic acid trong điều trị nám khi thực hiện nghiên cứu về điều trị mày đay mạn tính bằng tranexamic acid. Kể từ đó, hàng hoạt nghiên cứu đã được thực hiện nhằm chứng minh hiệu quả và tìm ra liều tối ưu của tranexamic acid trong điều trị nám má. 

điều trị nám

Hình 1: Cơ chế của tranexamic acid 

Tranexamic acid ức chế hoạt động của men tyrosinase của tế bào melanocyte ở thượng bì thông qua việc khóa lại con đường chuyển hóa của hệ thống plasminogen/plasmin. Thêm nữa, việc ức chế plasminogen gắn với tế bào sừng cũng làm giảm việc tạo ra các chất trung gian gây viêm như prostaglandin – được biết đến có vai trò trong việc kích thích tế bào melanocyte. Ngoài ra, tranexamic acid cũng ngăn chặn hoạt động của plasmin liên quan tia UV, giảm hoạt động của tế bào mast và ức chế các yếu tố tăng trưởng gắn fibrin thông qua đó làm giảm hoạt động của mạch máu và số lượng tế bào mast ở lớp trung bì. 

Các nghiên cứu ứng dụng tranexamic acid

Bắt đầu với nghiên cứu của Sadako năm 1979 ở Nhật Bản, sự cải thiện tình trạng nám được ghi nhận trong 4 tuần khi sử dụng liều 1.5 g mỗi ngày kết hợp với vitamin B, C và E. Kể từ đó, mở đường cho các nghiên cứu về sử dụng tranexamic tại chỗ, tiêm và đường uống. 

Năm 2001, Zhu và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu mô tả có đối chứng giữa hai nhóm: một nhóm sử dụng 250mg tranexamic acid 2 lần một ngày và một nhóm sử dụng giả dược. Kết quả ở nhóm sử dụng tranexamic acid có sự cải thiện có ý nghĩa thống kê so với nhóm không sử dụng. Hơn 20% ở nhóm sử dụng có cải thiện >95% so với ban đầu. 

Năm 2011, Cho và cộng sự đã công bố nghiên cứu về TXA đầu tiên bằng tiếng Anh. 500mg TXA mỗi ngày được sử dụng cùng với liệu pháp ánh sáng xung mạnh IPL. Nghiên cứu mù đôi này gồm 51 trường hợp bị nám má chia thành 2 nhóm: một nhóm sử dụng IPL và uống TXA, một nhóm chỉ sử dụng IPL. Cả 2 nhóm đều sử dụng kem chống nắng phổ rộng trong suốt quá trình nghiên cứu. Sau đó thang điểm đánh giá diện tích và độ nặng nám má được ghi nhận (mMASI). Ở nhóm thực hiện điều trị có TXA thêm vào, thì điểm mMASI trung bình giảm từ 11,33 ± 7,07 xuống 6,21 ± 5,04. Còn ở nhóm chứng, điểm mMASI trung bình giảm từ 11,70 ± 6,72 xuống 8,93 ± 5,89. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. 

Một nghiên cứu lớn nhất được công bố vào năm 2016 của Lee và cộng sự. Trong nghiên cứu hồi cứu này, có 561 bệnh nhân được điều trị với TXA 250mg 2 lần một ngày. Trong đó, 95% người tham gia được xác định là bị kháng trị với điều trị nám ( các phương pháp trước đây không có sự cải thiện rõ ràng). Trong nghiên cứu này, không phải tất cả mọi người đều sử dụng chống nắng. Sự thay đổi màu sắc của sang thương da đã được theo dõi trong vòng 2 tháng điều trị, có tới 89,7% số bệnh nhân có cải thiện. Tác dụng phụ được báo cáo ở 7,1% số người tham gia với triệu chứng thường gặp là đau đầu nhẹ thoáng qua. 

Một điều thú vị là TXA dường như không làm cải thiện các tình trạng tăng sắc tố khác như tàn nhang, đốm nâu hay tăng sắc tố sau viêm. 

điều trị nám

Hình 2: BN nữ, 40 tuổi, bị nám má. Được điều trị bằng TXA 250mg 2 lần/ ngày trong 6 tháng. Tình trạng nám má giảm nhưng đốm nâu hầu như không thay đổi. 

Tính an toàn của việc sử dụng TXA

Để đảm bảo tính an toàn cho bệnh nhân, thông thường thì những đối tượng có nguy cơ tăng đông như đột quỵ, huyết khối, u mạch máu sẽ được loại trừ khỏi các nghiên cứu. Ở người bình thường, khi thực hiện uống liều thấp TXA thì các xét nghiệm đông máu như PT, APTT không thấy có thay đổi đáng kể. 

Liều thuốc TXA được dùng trong trường hợp chống chảy máu là 1000mg, uống 3 lần một ngày. Trong khi TXA trong điều trị nám má chỉ được dùng với liều thấp như 250mg uống 2 lần một ngày. Tác dụng phụ thường gặp là các triệu chứng liên quan tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy…và một số triệu chứng như đau đầu nhẹ thoáng qua. 

Các loại thuốc đường uống khác

Chiết xuất cây dương xỉ

Chiết xuất cây dương xỉ là một chất chống oxy hóa được sử dụng như một yếu tố chống nắng toàn thân. Tuy rằng chiết xuất này được báo cáo có hiệu quả trong việc tránh tác động của tia UV, nhưng khi thực hiện các nghiên cứu lâm sàng thì không cho thấy hiệu quả có ý nghĩa nếu là phương pháp điều trị nám đơn nhất. 

Do vậy, có vẻ việc sử dụng chiết xuất cây dương xỉ sẽ được sử dụng với vai trò là tác nhân hỗ trợ cho việc điều trị nám má khi kết hợp với các phương pháp khác. 

Viên tổng hợp

Một nghiên cứu của Handog và cộng sự thực hiện năm 2015, sử dụng viên uống tổng hợp bao gồm vitamin C, vitamin A, vitamin E 2 lần một ngày kết hợp chống nắng cho thấy sự cải thiện đáng kể của điểm số MASI. 

Kết luận về nám da

Nám má là một rối loạn sắc tố điều trị khó khăn và thường xuyên tái phát. Do vậy, việc phối hợp nhiều phương pháp là cần thiết để kiểm soát và tránh việc tái lại của nám. Tranexamic acid liều thấp sử dụng liên tục trong 3-6 tháng đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị nám má. Tuy nhiên, việc sử dụng cần được cân nhắc bởi bác sĩ điều trị. 

Để được tư vấn và thăm khám về tình trạng nám da, bạn có thể liên hệ với chúng tôi tại đây: m.me/dalieuthammydabuh

Tài liệu tham khảo
  1. Bala HR, Lee S, Wong C, Pandya AG, Rodrigues M. Oral Tranexamic Acid for the Treatment of Melasma: A Review. Dermatol Surg. 2018 Jun;44(6):814-825.
  2.  Wu S, Shi H, Wu H, Yan S, et al. Treatment of melasma with oral administration of tranexamic acid. Aesthet Plast Surg 2012;36:964–70. 
  3.  Tse TW, Hui E. Tranexamic acid: an important adjuvant in the treatment of melasma. J Cosmet Dermatol 2013;12:57–66.
  4. Maeda K, Tomita Y. Mechanism of the inhibitory effect of tranexamic acid on melanogenesis in cultured human melanocytes in the presence of keratinocyte-conditioned medium. J Health Sci 2007; 53:389–96.
  5.  Maeda K, Naganuma M. Topical trans-4- aminomethylcyclohexanecarboxylic acid prevents ultraviolet radiationinduced pigmentation. J Photochem Photobiol B 1998;47:136–41. 
  6.  Li D, Shi Y, Li M, Liu J, et al. Tranexamic acid can treat ultraviolet radiation-induced pigmentation in Guinea pigs. Eur J Dermatol 2010; 20:289–92. 
  7.  Tan AW, Sen P, Chua SH, Goh BK. Oral tranexamic acid lightens refractory melasma. Australas J Dermatol 2017;58:e105–8.
  8.  Bastaki M, Nelli EE, Dell’Era P, Rusnati M, et al. Basic fibroblast growth factor–induced angiogenic phenotype in mouse endothelium a study of aortic and microvascular endothelial cell lines. Arteriosclerosis Thromb Vasc Biol 1997;17:454–64. 
  9.  Reichel CA, Lerchenberger M, Uhl B, Rehberg M, et al. Plasmin inhibitors prevent leukocyte accumulation and remodeling events in the postischemic microvasculature. PLoS One 2011;6:e17229.
  10.  Padhi T, Pradhan S. Oral tranexamic acid with fluocinolone-based triple combination cream versus fluocinolone-based triple combination cream alone in melasma: an open labeled randomized comparative trial. Indian J Dermatol 2015;60:520.
  11.  Cho HH, Choi M, Cho S, Lee JH. Role of oral tranexamic acid in melasma patients treated with IPL and low fluence QS Nd:YAG laser. J Dermatolog Treat 2013;24:292–6.

Ngứa dai dẳng – có thể bạn đang bị viêm da thần kinh

Viêm da thần kinh hay còn gọi là lichen đơn dạng mạn tính, là một thể của bệnh chàm, rất khó để điều trị triệt để gây ảnh hưởng nhiều lên chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy bệnh lý này có đặc điểm thế nào? Nguyên nhân và cách điều trị ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

 

Viêm da thần kinh là gì?

Viêm da thần kinh hay lichen đơn dạng mạn tính là một dạng của bệnh chàm, biểu hiện bởi các vùng da khô, có vảy và dày lên của thượng bì. Nguyên nhân của sự dày lên thượng bì là do việc cào gãi liên tục ở một vùng da trong thời gian dài. Căn nguyên có thể do một rối loạn tâm lý hoặc thứ phát sau các bệnh lý da sẵn có như là viêm da cơ địa hoặc vảy nến. Mặc dù viêm da thần kinh là một rối loạn da không đe dọa tính mạng, không lây cho người khác, ít khi tiến triển ác tính, nhưng việc ngứa thường xuyên, kéo dài gây ảnh hưởng nặng nề lên chất lượng cuộc sống của người bệnh. 

viêm da mạn tính

Vị trí bệnh viêm da mạn tính thường xuất hiện như: đầu, cổ, cánh tay, da đầu,…. 

Nguồn : Lichen Simplex Chronicus Flashcards | Quizlet

Đặc điểm của viêm da thần kinh

Ngứa là triệu chứng thường gặp nhất. Các cơn ngứa có thể rất dữ dội, thành từng cơn hoặc liên tục. Vòng xoắn ngứa – gãi – ngứa là một đặc điểm làm cho bệnh rất khó điều trị và làm xuất hiện rộng hơn các sang thương ở da. 

Sang thương có thể đơn lẻ hoặc nhiều tổn thương. Vị trí tổn thương có thể ở bất cứ vùng da nào, nhưng thường xuất hiện nhất ở các vị trí dễ tiếp cận như: đầu, cổ, cánh tay, da đầu, vùng sinh dục, hậu môn. 

Sang thương da có đặc điểm dày, gồ trên mặt da, có thể có vảy. Màu sắc thương đậm hơn các vùng da lành.Kích thước của mảng ngứa rất đa dạng, từ 1-2cm tới hơn 10cm. 

viêm da mạn tính

Hình: Lichen đơn dạn mạn tính 

(nguồn: Lichen Simplex Chronicus – Rối loạn Da liễu – Cẩm nang MSD – Phiên bản dành cho chuyên gia (msdmanuals.com))

Dịch tễ – nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của viêm da thần kinh  

Viêm da thần kinh – lichen đơn dạng mạn tính, được ước tính xuất hiện ở khoảng 12% dân số. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất thường bắt đầu ở độ tuổi trưởng thành và đạt đỉnh ở độ tuổi từ 30 tới 50 tuổi. Điều này có thể xuất phát từ việc gia tăng đáng kể của tình trạng căng thẳng ở độ tuổi lao động. Ngoài ra, rối loạn này phổ biến hơn ở nữ giới với tỷ lệ 2 nữ : 1 nam. 

 

Mặc dù có nhiều giả thiết về nguyên nhân, nhưng nguyên nhân thật sự vẫn chưa được biết rõ. Bệnh thường xuất hiện khi các dây thần kinh trên da bị phản ứng quá mức. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự liên quan của viêm da thần kinh với các yếu tố cảm xúc. Căng thẳng gây ra kích ứng và thúc đẩy việc gãi trên da lặp đi lặp lại theo chu kỳ như một phương tiện để xoa dịu các rối loạn cảm xúc. Kết quả là hàng rào bảo vệ ra bị rối loạn, các sang thương da xuất hiện và lan rộng. 

 

Yếu tố nguy cơ mắc viêm da thần kinh  

Về mặt nhân chủng học thì những phụ nữ, trong độ tuổi từ 30-50 tuổi và người Mỹ gốc Phi, hoặc người Châu Á dễ mắc bệnh này hơn. 

Nguy cơ mắc viêm da thần kinh còn tăng cao ở các bệnh nhân có bệnh da có sẵn như: viêm da cơ địa, viêm da tiết bã, vảy nến, khô da. Ngoài ra, nguy cơ tăng cao ở các bệnh nhân mắc ám ảnh cưỡng chế hoặc rối loạn lo âu. 

Một số yếu tố thúc đẩy viêm da thần kinh  

  • Dị ứng 
  • Côn trùng cắn
  • Khô da
  • Quần áo chật
  • Đổ mồ hôi nhiều – nóng
  • Các vấn đề tâm lý như: lo lắng, áp lực, chán nản, suy sụp. 

 

Chẩn đoán – điều trị và biện pháp cải thiện bệnh viêm da thần kinh.  

Chẩn đoán 

Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào thăm khám chuyên khoa, các bác sĩ da liễu sẽ kiểm tra mảng ngứa, khai thác bệnh sử, tiền căn của bệnh nhân. 

Trong một vài trường hợp cần thiết, thì bác sĩ sẽ sử dụng một xét nghiệm gọi là sinh thiết da – tức là lấy một mẫu da nhỏ để làm giải phẫu bệnh. Đặc điểm mô bệnh học của viêm da thần kinh cho thấy một mảng tăng sừng với các ổ á sừng hóa, lớp tế bào hạt, thượng bì dày không đều, kèm tăng sản biểu mô, xơ hóa bì nhú có hiện tượng xốp bào cũng như viêm quanh mạch, đôi khi có thể thấy bạch cầu lympho và bạch cầu ái toan. 

Chẩn đoán phân biệt: 

Cần khai thác kỹ bệnh sử, thăm khám lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm để loại trừ các bệnh: nấm, ung thư tế bào đáy, vảy nến, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, lichen phẳng. 

 viêm da thần kinh

Hình: Hình ảnh hóa mô miễn dịch trên mẫu sinh thiết của bệnh nhân viêm da thần kinh. Với hình ảnh dày sừng, á sừng hóa ( tế bào ở lớp sừng còn nhân), xốp bào. ( nguồn: Lichen simplex chronicus – Wikipedia)

Điều trị  

Thông thường viêm da thần kinh hiếm khi tự hết mà cần tuân thủ chặt chẽ kế hoạch điều trị của bác sĩ chuyên khoa. 

Điều trị tại chỗ

  • Thuốc thoa corticosteroid: thuốc thoa hiệu lực từ trung bình đến mạnh. Thời gian sử dụng thuốc hiệu lực cao có thể lên tới 3 tuần. 
  • Chất dưỡng ẩm – làm mềm da
  • Kem capsaicin hoặc doxepin: giúp làm giảm ngứa.
  • Thuốc ức chế calcineurin: nếu bệnh lý xuất hiện tại các vùng niêm mạc hoặc da mỏng. 

Điều trị toàn thân  

  • Thuốc kháng histamin: giúp kiểm soát triệu chứng ngứa thông qua việc ức chế các chất trung gian dị ứng. 
  • Thuốc kháng sinh: trong trường hợp bị nhiễm trùng kèm theo. 
  • Thuốc điều trị rối loạn lo âu – trầm cảm: việc cải thiện các triệu chứng tâm lý sẽ góp phần giảm kích thích thần kinh tại da. 

Các điều trị khác 

  • Tiêm corticosteroid nội thương tổn: trong trường hợp thuốc bôi không giúp kiểm soát bệnh thì việc tiêm trực tiếp có thể làm giảm triệu chứng nhanh. 
  • Liệu pháp ánh sáng: quang trị liệu với tia UVA và/hoặc tia UVB được sử dụng trong các trường hợp nghiêm trọng, lan tỏa trừ trường hợp ở vùng sinh dục. 
  • Thoa dung dịch gồm aspirin và dichloromethane: một vài nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả của sử dụng dung dịch này với các trường hợp kháng trị. 
  • Tiêm botulinum toxin trong thương tổn: liệu pháp này đang được nghiên cứu. 

 

 Biện pháp cải thiện bệnh viêm da thần kinh

Viêm da thần kinh là bệnh mạn tính, nhưng có thể kiểm soát với điều trị. Người bệnh cần tuân thủ kế hoạch trị liệu của bác sĩ: gồm thuốc uống, thuốc bôi và các thủ thuật. Những thói quen cần điều chỉnh bao gồm:

  • Hạn chế cào gãi, chà xát: trong lúc ngủ có thể sử dụng gạc băng corticosteroid để che chắn. 
  • Đắp khăn mát lên vùng bị ngứa. 
  • Dưỡng ẩm thường xuyên, ít nhất 1 lần/ 1 ngày, đặc biệt là ngay sau khi tắm.
  • Cắt ngắn móng tay: làm giảm tổn thương da khi cào giã. 
  • Giảm căng thẳng: khi cơ thể căng thẳng, lo âu sẽ làm tăng kích thích tại dây thần kinh và khởi phát mảng ngứa. 
  • Mặc quần áo rộng mát và mịn màng.
  • Giữ nhiệt độ phòng thoải mái: không quá lạnh, không quá nóng. 

Tóm lại, viêm da thần kinh hay lichen đơn dạng mạn tính là một bệnh da kéo dài, chưa rõ nguyên nhân nên việc điều trị triệt để còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, khi tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ da liễu thì triệu chứng sẽ được cải thiện và chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ hạn chế tối đa việc bị ảnh hưởng. 

 

Ths. BS Phạm Thành Trung (1)

Đơn vị Da liễu và Thẩm mỹ Da – Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột

Tài liệu tham khảo:
  1. Charifa A, Badri T, Harris BW. Lichen Simplex Chronicus.
  2. Borghi A, Virgili A, Corazza M. Dermoscopy of Inflammatory Genital Diseases: Practical Insights. Dermatol Clin. 2018 Oct;36(4):451-461. 
  3. Boozalis E, Grossberg AL, Püttgen KB, Cohen BA, Kwatra SG. Itching at night: A review on reducing nocturnal pruritus in children. Pediatr Dermatol. 2018 Sep;35(5):560-565
  4. Chibnall R. Vulvar Pruritus and Lichen Simplex Chronicus. Obstet Gynecol Clin North Am. 2017 Sep;44(3):379-388. 
  5. Liao YH, Lin CC, Tsai PP, Shen WC, Sung FC, Kao CH. Increased risk of lichen simplex chronicus in people with anxiety disorder: a nationwide population-based retrospective cohort study. Br J Dermatol. 2014 Apr;170(4):890-4

PRF – BƯỚC TIẾN MỚI TRONG TRẺ HÓA DA, LÀM ĐẸP TỰ THÂN

PRF – Thế hệ tiểu cầu cô đặc tiếp theo trong việc làm đẹp tự thân

Cả PRP và PRF đều là những phương pháp làm đẹp tự thân không mấy xa lạ dùng để điều trị các vấn đề về da như: rụng tóc, tàn nhang, lão hóa sớm, sẹo lõm,… Được đánh giá cao về mức độ an toàn vì sử dụng máu tự thân để điều trị.

Tuy nhiên với những nghiên cứu mới đây, cho thấy PRP vẫn có một số nhược điểm khi sử dụng chất chống đông; có thể làm cho người bệnh dị ứng hoặc cảm thấy khó chịu khi đưa hoạt chất lạ vào cơ thể. Vì vậy ngay sau khi PRF được phát hiện khắc phục mọi nhược điểm và phát huy ưu thế của PRP,  thì phương pháp sử dụng PRF ngày càng được áp dụng nhiều trong điều trị da.

PRF là gì? 

PRF – viết tắt của platelet -rich fibrin, hay fibrin giàu tiểu cầu. Đây là thế hệ tiểu cầu cô đặc tiếp theo đã, và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của y học. 

Đầu tiên, chúng ta nhắc lại một chút về thế hệ tiểu cầu cô đặc đầu tiên – PRP ( platelet – rich plasma) hay huyết tương giàu tiểu cầu. PRP bắt đầu được sử dụng từ những năm 1990 và được báo cáo bởi Marx và cộng sự về hiệu quả tăng khả năng lành thương đạt được thông qua kích hoạt các yếu tố tăng trưởng trong PRP.  Nhờ hiệu quả đó, PRP đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ răng hàm mặt, tới cơ xương khớp và đặc biệt là trong các vấn đề da liễu như trẻ hóa da. 

Tuy nhiên, một trong những hạn chế của PRP là sự hiện diện của chất chống đông được thêm vào, do vậy, sự phóng thích yếu tố tăng trưởng sẽ phụ thuộc vào cơ chế đông máu và cơ chế chống đông. Một hạn chế khác của việc sử dụng PRP là sự phóng thích tức thời của các yếu tố tăng trưởng, có đến khoảng 95% yếu tố tăng trưởng được phóng thích ngay sau khi hoạt hóa và đưa vào sử dụng. Những hạn chế này thúc đẩy sự phát triển của thế hệ tiểu cầu cô đặc tiếp theo mà không có chất chống đông. 

prf

Hình 1: PRF và PRP

(Nguồn hình: Karimi K, Rockwell H. The Benefits of Platelet-Rich Fibrin. Facial Plast Surg Clin North Am. 2019 Aug;27(3):331-340.)

Vào năm 2000, Joseph C. và cộng sự đã giới thiệu một dạng tiểu cầu cô đặc không dùng chất chống đông – fibrin giàu tiểu cầu. Khi thực hiện quay ly tâm, hồng cầu sẽ chìm xuống đáy và bạch cầu sẽ mắc lại trong mạng lưới fibrin, kết cấu 3D của mạng lưới này sẽ cung cấp một dàn khung cho quá trình lành thương và là nguồn cung cấp yếu tố tăng trưởng kéo dài. 

Các quy trình tạo ra PRF ngày được cải tiến, và đến thời điểm hiện tại đã tạo ra 2 dòng PRF chính để phù hợp cho các mục đích y khoa khác nhau:

  • PRF đặc: bao gồm L- PRF ( leukocyte rich PRF), A -PRF ( advanced PRF). và A-PRF +  ( advanced PRF plus). PRF được tạo ra dưới dạng màng đặc, được dùng để đặt lên các vị trí cần lành thương như trong trong phục hình răng hoặc vết loét. 
  • PRP dịch hay PRF tiêm được: bao gồm I-PRF ( injectable PRF) và C-PRF (concentrated PRF): PRF thu được ở dạng lỏng, do vậy có thể được sử dụng để tiêm trực tiếp vào mô. kết quả bằng phương pháp PRF làm đẹp tự thân

Hình 2: Khối PRF 

(Nguồn hình: Karimi K, Rockwell H. The Benefits of Platelet-Rich Fibrin. Facial Plast Surg Clin North Am. 2019 Aug;27(3):331-340.)

Ưu điểm vượt trội của PRF trong làm đẹp tự thân

Như chúng ta đã biết, liệu pháp PRP đã được ứng dụng từ lâu thông qua phóng thích các yếu tố tăng trưởng như: yếu tố tăng trưởng nội mô, yếu tố tăng trưởng fibrin, yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi, yếu tố tăng trưởng giống insulin…Các yếu tố tăng trưởng này sẽ kích hoạt quá trình lành thương, từ đó đạt được hiệu quả điều trị trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt, trong lĩnh vực trẻ hóa da các thụ thể đích của các yếu tố tăng trưởng tạo ra bởi PRP sẽ kích thích biệt hóa collagen type I, làm da lão hóa được săn chắc. 

Tuy vậy, PRP vẫn có một số nhược điểm. Đầu tiên, do việc phải sử dụng chất chống đông, nên sẽ cần thêm chất hoạt hóa. Do vậy, sẽ xuất hiện các nguy cơ về dị ứng, cũng như cảm giác khó chịu khi đưa chất lạ vào cơ thể. Ngoài ra, việc phóng thích gần như lập tức yếu tố tăng trưởng ngay khi hoạt hóa sẽ khiến kết quả điều trị khó mà cải thiện kéo dài. 

PRF xuất hiện kế thừa toàn bộ những ưu điểm của PRP về các cơ chế phóng thích yếu tố tăng trưởng và có ưu điểm vượt trội về: 

  • Thứ nhất, PRF sử dụng máu toàn phần và không thêm bất cứ chất chống đông -chất kích hoạt nào. Do vậy, không có nguy cơ về dị ứng cũng như cảm giác khi điều trị sẽ dễ chịu hơn rất nhiều cho người bệnh. 
  • Thứ hai, PRF có hiệu quả phóng thích kéo dài. Một nghiên cứu invitro của  Joseph Choukroun và  David Dohan đã cho thấy kết quả phóng thích yếu tố tăng trưởng của khối PRF có thể lên tới 14 ngày. 

Ứng dụng của PRF trong điều trị 

Ứng dụng trong lĩnh vực răng – hàm – mặt

 Bằng việc tạo ra màng PRF đặt đặt trên vị trí mổ ( nhổ răng, cấy implant), các yếu tố tăng trưởng từ màng PRF sẽ phóng thích giúp việc lành thương được nhanh hơn và bệnh nhân sẽ có cảm giác dễ chịu hơn khi điều trị. 

Ứng dụng trong lĩnh vực da liễu và thẩm mỹ

PRF đang được ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau:

  1. Điều trị các vết loét lâu lành: Một nghiên cứu loạt ca của Umashankar Nagaraju thực hiện trên bệnh nhân có vết loét khó lành kéo dài với thời gian tồn tại từ 2 tháng cho đến một năm. Cho kết quả cải thiện 93,52% diện tích vết loét chỉ sau hai lần điều trị. Và chữa lành hoàn toàn sau tối đa năm lần điều trị và không có tác dụng phụ đáng kể nào được ghi nhận.  
  2. Chất làm đầy tự nhiên: Theo thời gian, làn da sẽ mất dần collagen, elastin và suy giảm thể tích. Lớp bì sẽ mỏng dần và các tế bào sợi sẽ giảm biệt hóa, từ đó sẽ giảm sản xuất collagen và hyaluronic acid. Với yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi nồng độ cao và được phóng thích chậm, PRF, khi được tiêm vào trong da, đã cho thấy sự kích thích tối đa việc tăng sinh của nguyên bào sợi. 

Ngoài ra, khi PRF tạo thành 1 dạng gel thì nó có thể có vai trò như một chất làm đầy tự nhiên, cho tác dụng hồi phục các vùng lõm trên gương mặt ngay tức thì và kéo dài trong khoảng vài tuần, đủ để hiệu ứng tăng sinh collagen được hoàn thiện. 

kết quả bằng phương pháp PRF làm đẹp tự thân

Hình 3: Một phụ nữ 45 tuổi với hình ban đầu (A) và hình sau điều trị (B). Kết quả đạt được sau 3 lần điều trị tiêm PRF cách nhau 4 tuần, kết quả đạt được là giảm các nếp nhăn, làm đầy vùng hố mắt và làn da trở nên căng mịn. 

(Nguồn hình: Karimi K, Rockwell H. The Benefits of Platelet-Rich Fibrin. Facial Plast Surg Clin North Am. 2019 Aug;27(3):331-340. doi: 10.1016/j.fsc.2019.03.005. PMID: 31280847.)

Ứng dụng trong ngành thẩm mỹ
  • Điều trị sẹo: Cùng với việc phóng thích chậm yếu tố tăng trưởng có vai trò quan trọng trong quá trình lành thương, thì PRF được sử dụng để kích thích liền mô trong các điều trị sẹo, đặc biệt là sẹo rỗ, sau các thủ thuật như cắt đáy sẹo. 
  • Rụng tóc: PRF đang là một điều trị hứa hẹn đối với tình trạng rụng tóc. Một báo cáo ca của tác giả Shashank Bansod công bố năm 2019 về ứng dụng của PRF trong điều trị rụng tóc. Cho thấy sau bốn lần điều trị với tiêm vi điểm PRF trên toàn bộ da đầu, mỗi lần cách nhau 4 tuần, kết quả cải thiện có thể thấy được bằng mắt thường. Điều này, mở ra tiềm năng của PRF cho việc điều trị rụng tóc. 

Kết luận về phương pháp PRF trong làm đẹp tự thân

PRF hay fibrin giàu tiểu cầu là thế hệ tiếp theo sau PRP được ứng dụng trong nhiều ngành của y khoa nói chung và trong ngành da liễu nói riêng về phương pháp làm đẹp tự thân an toàn. PRF thể hiện ưu điểm vượt trội trong việc không cần thêm các chất khác và việc phóng thích yếu tố tăng trưởng chậm từ đó hiệu quả điều trị sẽ được kéo dài. Việc ứng dụng PRF sẽ mở ra nhiều phương pháp điều trị mới hiệu quả, an toàn và dễ chịu cho người bệnh. 

Tài liệu tham khảo:

  1. Dashore S, Chouhan K, Nanda S, Sharma A. Platelet-Rich Fibrin, Preparation and Use in Dermatology. Indian Dermatol Online J. 2021;12(Suppl 1):S55-S65. Published 2021 Nov 25. 
  2. Karimi K, Rockwell H. The Benefits of Platelet-Rich Fibrin. Facial Plast Surg Clin North Am. 2019 Aug;27(3):331-340. 
  3. Shashank B, Bhushan M. Injectable Platelet-Rich Fibrin (PRF): The newest biomaterial and its use in various dermatological conditions in our practice: A case series. J Cosmet Dermatol. 2021 May;20(5):1421-1426. 
  4. Nagaraju U, Sundar PK, Agarwal P, Raju BP, Kumar M. Autologous Platelet-rich Fibrin Matrix in Non-healing Trophic Ulcers in Patients with Hansen’s Disease. J Cutan Aesthet Surg. 2017;10(1):3-7. doi:10.4103/JCAS.JCAS_17_16
Tác giả: Ths. BS Phạm Thành Trung 
Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ Da Bệnh viện Đại học y dược Buôn Ma Thuột

LỄ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THẨM MỸ CAO CẤP TẠI TÂY NGUYÊN – ĐƠN VỊ DA LIỄU & THẨM MỸ DA BUH

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da bệnh viện Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột vừa qua thành công ký kết lễ chuyển giao công nghệ với JEISYS Medical Inc – Nhà sản xuất thiết bị y tế cao cấp nổi tiếng với chất lượng và uy tín trên thế giới. Với các dòng sản phẩm IPL, CO2, Q-Switch laser, HIFU,…chuyên điều trị các vấn đề về da như sẹo, mụn, nám, tàn nhang…trả lại thẩm mỹ cho làn da.

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da

Buổi chuyển giao công nghệ thẩm mỹ giữa BSCKI. Nguyễn Quỳnh My – Trưởng Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ Da BUH và đại diện của JEISYS Medical Inc tại Việt Nam.

Chuyển giao công nghệ không còn là hình thức xa lạ ở Việt Nam, tuy nhiên để có thể nhận được sự hợp tác từ những công ty chuyên về công nghệ cao cấp không phải điều dễ dàng. Điều kiện cần không chỉ phải đáp ứng đủ điều kiện cơ sở vật chất mà toàn bộ đội ngũ nhân viên còn phải có đầy đủ bằng cấp chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da

Hướng tới trở thành đơn vị thẩm mỹ da công nghệ cao

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ Da BUH hướng tới mục tiêu xây dựng một trung tâm điều trị da công nghệ cao đứng đầu khu vực miền trung Tây Nguyên, đi đầu trong điều trị các vấn đề về sắc tố da (thâm, nám, tàn nhang…). Ngoài ra, đơn vị còn cung cấp các dịch vụ điều trị mụn, sẹo mụn hay các phương pháp trẻ hóa da không phẫu thuật như botox, filler, HIFU, căng chỉ. Từ đó giúp cho khách hàng đạt được một làn da sáng, đều màu, mịn màng, săn chắc, ngoại hình trẻ trung, rạng rỡ.

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da

Đội ngũ Bác Sĩ và Điều Dưỡng của Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da BUH

Việc ký kết chuyển giao công nghệ thẩm mỹ cao cấp với JEISYS Medical Inc không chỉ giúp hiện thực hóa mục tiêu, sứ mệnh của đơn vị mà còn khẳng định về sự chú trọng đầu tư trong chất lượng điều trị trên hành trình lấy lại sắc đẹp và niềm vui cho khách hàng khi đến với đơn vị.

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da

Đơn vị Da liễu & Thẩm mỹ da

Nội dung các dịch vụ ký kết trong buổi lễ

  • Nâng cơ trẻ hóa với HIFU Q+

Điều trị các vấn đề chuyên sâu như: chảy xệ cơ mặt, nọng cằm, tạo nét góc hàm, xóa nếp nhăn,… Sử dụng công nghệ sóng âm tuyến tính tác động vào lớp biểu bì sâu dưới da từ đó kích thích tái tạo collagen, làm tăng sự săn chắc và đàn hồi da. Ngoài ra, dưới sự tác động của nhiệt vào các mô mỡ giúp phá hủy cấu trúc và làm gương mặt trở nên thanh thoát, có đường nét hơn.  

  • CELLEC V – Hệ thống IPL dành cho làn da thương tổn

Công nghệ này thường được kết hợp với các biện pháp đường bôi hoặc peel da để chuyên trị các vấn đề như: mụn, đỏ da, tăng sắc tố (nám, đồi mồi, tàn nhang,…), triệt lông,… Với 9 đầu lọc ánh sáng khác nhau cho phép điều trị nhiều vấn đề của da mà không đem lại cảm giác khó chịu cho người bệnh.

  • Hệ thống LASER CO2 tái tạo làn da và trẻ hóa âm đạo

Với nguyên lý hoạt động sử dụng sóng ánh sáng có kích thước nhỏ và năng suất cao dễ dàng len lỏi xuống lớp biểu bì và kích thích sản sinh tế bào mới đối với tình trạng sẹo rỗ. Đồng thời giúp điều trị với những vấn đề tăng sắc tố, trả lại làn da trắng hồng và giúp làn da săn chắc, đàn hồi hơn.

Trong việc làm đẹp, trẻ hóa âm đạo các ánh sáng này còn có tác dụng kích thích sản sinh collagen nhờ vậy mà ống âm đạo sẽ được se khít, tăng độ đàn hồi và săn chắc thay vì chỉ vùng cửa miệng như trước đây.  

  • Phân tích da bằng công nghệ VISIA độc quyền từ Mỹ  

Chỉ với một lần thăm khám và soi da, VISIA giúp đánh giá và phân tích 8 vấn đề của làn da với công nghệ chụp – phân tích hình ảnh và dự đoán tốc độ lão hóa da đến 80 tuổi. Máy phân tích không chỉ hỗ trợ bước đầu giúp các bác sĩ xác định được tình trạng vấn đề da một cách sâu hơn, mà dựa vào kết quả bác sĩ có thể thiết kế được lộ trình cá nhân cho từng bệnh nhân. Từ đó tối ưu kết quả điều trị và đem lại làn da khỏe mạnh, giúp bệnh nhân tự tin hơn.

Cam kết từ đơn vị da liễu – thẩm mỹ bệnh viện Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột  
Là một trong những đơn vị trọng điểm của BUH, chúng tôi luôn ý thức được trách nhiệm và sự kỳ vọng của bệnh nhân ở mình. Chính vì vậy, chúng tôi luôn cam kết:
  • Đội ngũ Y Bác Sĩ được đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước, làm việc nhiều năm tại TP. HCM cùng đội ngũ nhân viên là các điều dưỡng được đào tạo chính quy, có chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao, tận tâm với bệnh nhân.
  • Được đầu tư các công nghệ thẩm mỹ ở thời điểm hiện tại từ Mỹ, Hàn Quốc, đơn vị luôn lựa chọn các sản phẩm uy tín được FDA Hoa Kỳ thông qua, bộ y tế cấp phép và các Bác sĩ da liễu đầu ngành tin dùng.
  • Quy trình thăm khám cũng như công nghệ thẩm mỹ đạt chuẩn yêu cầu của bộ Y Tế Việt Nam.
  • Lộ trình cho từng khách hàng riêng biệt để luôn tối ưu thời gian, kết quả và đem lại sự hài lòng cho bệnh nhân.