RĂNG NHẠY CẢM LÀ GÌ VÀ ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

RĂNG NHẠY CẢM LÀ GÌ VÀ ĐIỀU TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

Răng nhạy cảm là tình trạng răng trở nên nhạy cảm hơn với những kích thích nhiệt độ nóng hoặc lạnh và ngoại lực. Nguyên nhân thường gặp nhất là tụt nướu và mòn men răng. Điều trị răng nhạy cảm không khó nhưng cần đúng cách.

1. Định nghĩa răng nhạy cảm là gì?

Răng cấu tạo gồm 3 phần từ ngoài vào trong là men răng, ngà răng và tuỷ răng. Bình thường, men răng bao phủ ngà răng nhưng nếu lớp men bao phủ bị mài mòn sẽ làm suy giảm khả năng bảo vệ ngà răng. Khi đó, các đầu tận cùng thần kinh trong tủy răng sẽ chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ nóng hoặc lạnh từ đồ uống và thức ăn. Việc kích thích dây thần kinh như vậy tạo ra những cơn ê buốt ở chân răng hay còn gọi là hiện tượng răng nhạy cảm.

Răng nhạy cảm, là một vấn đề nha khoa phổ biến thường gặp ở người trẻ và trung niên và có thể tiến triển theo thời gian.

2. Nguyên nhân gây ra răng nhạy cảm

Các nguyên nhân phổ biến làm cho răng trở nên nhạy cảm như:

  • Vệ sinh răng miệng sai cách: dùng bàn chải đánh răng quá cứng, đánh răng quá mạnh theo chiều ngang làm mòn cổ răng, tổn thương nướu răng và gây lộ chân răng.

  • Thức ăn chua: những thức ăn có hàm lượng axit cao như cóc, xoài, cam, quýt, cà chua hay trà…có thể gây mòn men răng.
  • Nghiến răng: lực nghiến mạnh và liên tục làm mặt nhai của răng bị mòn.
  • Tác động cơ học: nhai đồ ăn cứng như kẹo cứng hoặc nhai cắn đá hay bị tai nạn va đập có thể dẫn đến nứt vỡ răng. Khi răng bị nứt vỡ, các đầu tận thần kinh sẽ bị kích thích khiến răng đau buốt. Ngoài ra, vết nứt răng cũng là nơi chứa vi khuẩn gây viêm nhiễm.
  • Sâu răng: các lỗ sâu trên răng nếu sâu vào tủy làm lộ các đầu tận dây thần kinh trong tủy răng khiến răng bị ê buốt.
  • Viêm nha chu: là một bệnh nhiễm trùng nướu răng gây ra sự phá hủy xương và các cấu trúc nâng đỡ răng, làm bộc lộ bề mặt chân răng.

3. Điều trị răng nhạy cảm như thế nào?

Điều trị răng nhạy cảm không khó, nguyên tắc chung là giữ gìn vệ sinh răng miệng, tránh các tác động cơ học và khám răng định kỳ. Các cách chữa răng nhạy cảm bao gồm:

  • Vệ sinh răng miệng đúng cách là một bước quan trọng ngăn ngừa răng nhạy cảm, bệnh sâu răng và bệnh nha chu. Chải răng với kem đánh răng dành riêng cho răng nhạy cảm ít nhất 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. Dùng bàn chải có lông mềm mịn và chải răng theo vòng tròn một cách nhẹ nhàng, không nên chải răng theo chiều ngang vì sẽ làm mòn cổ răng. Thay bàn chải đánh răng khoảng 2 – 3 tháng/lần hoặc sớm hơn nếu bàn chải đã xơ.
  • Hạn chế ăn thức ăn có đường, trái cây chua và thức uống có gas hoặc có thể ăn thêm một miếng phô mai hoặc uống một ly sữa ngay sau khi ăn thức ăn chua để giảm tác hại của axit.
  • Ăn thực phẩm có lợi cho răng như thực phẩm giàu canxi, thực phẩm giàu chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh.
  • Sử dụng kem đánh răng có chứa thành phần flour tăng cường khoáng chất giúp cấu trúc răng thêm chắc khỏe, phòng ngừa sâu răng, ngăn ngừa răng nhạy cảm. Ngoài ra, kem đánh răng giảm ê buốt có tác dụng ngăn chặn truyền cảm giác từ bề mặt răng đến đầu tận thần kinh.
  • Tránh nghiến răng khi ngủ, dùng miếng bảo vệ răng vào ban đêm để hạn chế tình trạng này.
  • Gel fluor hay gel chống ê buốt để bôi lên vùng răng nhạy cảm.

  • Can thiệp nha khoa là cách chữa trị răng nhạy cảm nếu các biện pháp trên không hiệu quả. Các phương pháp điều trị bao gồm trám răng, bọc răng toàn phần hay bán phần, bôi keo lên răng bị nứt vỡ hay sâu răng, ghép nướu để bảo vệ chân răng giảm ê buốt và điều trị nội nha (lấy tủy răng).

Răng nhạy cảm là tình trạng răng ê buốt và đau khi ăn thức ăn nóng, lạnh, chua hoặc khi thay đổi thời tiết. Răng nhạy cảm gây đau buốt, khiến cho người bệnh có cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Điều trị răng nhạy cảm cần phối hợp nhiều biện pháp và tốt nhất là nên đến gặp Bác sĩ để được thăm khám và can thiệp kịp thời.

Hiện nay Trung tâm Răng Hàm Mặt là một chuyên khoa phụ trách điều trị bệnh lý chuyên sâu và thẩm mỹ trên toàn bộ cấu trúc răng (răng, xương răng, tuỷ răng,…), hàm (vòm miệng, quai hàm, khớp hàm,…) và mặt (xương trán, xương gò má, xương thái dương,…). Trung tâm hiện được chia thành các chuyên khoa chính, nhằm phục vụ các nhóm nhu cầu khám chữa của người bệnh như: Nha khoa Phục hình, Chấn thương chỉnh hình hàm mặt, Nha khoa tổng quát, Nha khoa Thẩm mỹ và Nội nha. Khi có bất cứ vấn đề gì về răng miệng, khách hàng có thể tới để được thăm khám và có những chỉ định từ các Bác sĩ giỏi chuyên môn.

VIÊM TỦY RĂNG SỮA XẢY RA Ở TRẺ EM, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

VIÊM TỦY RĂNG SỮA XẢY RA Ở TRẺ EM, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Trẻ em ăn nhiều bánh kẹo ngọt và vệ sinh răng không kỹ rất dễ bị sâu răng. Nếu không điều trị kịp thời rất dễ gây nên tình trạng viêm tủy răng sữa.

1. Viêm tủy răng ở trẻ em

Viêm tủy răng sữa là bệnh lý xảy ra khi có phản ứng viêm của mô tủy răng sữa, dẫn đến tăng áp lực nội tủy chèn ép thần kinh và gây đau.

Những nguyên nhân gây viêm tủy răng sữa thường gặp như sâu răng, chấn thương răng.

Sự tiến triển của sâu răng ở răng sữa tương tự như ở răng vĩnh viễn, tuy nhiên tốc độ nhanh hơn. Khởi đầu tổn thương sâu răng là vết trắng ở bề mặt men. Nếu không xử trí, tổn thương sâu răng sẽ tiếp tục phá hủy lớp men (sâu men), sau đó đến lớp ngà răng, giai đoạn này phát triển nhanh hơn so với sâu men và sâu răng sẽ lan rộng.

  • Sâu độ 1: men răng bị acid tấn công và bị phá hủy, bề mặt men răng có đốm trắng sau biến thành đen. Sâu ở men không có cảm giác và không đau.
  • Sâu độ 2: ngà răng bị phá hủy, trẻ sẽ có cảm giác ê buốt khi ăn lạnh và thức ăn chua.
  • Sâu độ 3: nếu răng có một lỗ sâu mà không trám ngay, sâu răng tiến dần đến tủy, cảm giác đau càng nhạy cảm hơn. Ở giai đoạn này, răng trẻ đau nhức dữ dội, đó là viêm tủy cấp tính.
  • Sâu độ 4: viêm tủy nếu không được chữa trị (lấy tủy răng), lâu ngày răng sẽ chết tủy, tủy răng hư và nhiễm trùng đi vào xương và có thể tạo mủ gây áp xe ở chân răng, viêm mô tế bào và có thể gây viêm xương hà

2. Chẩn đoán viêm tủy răng sữa

2.1. Viêm tủy răng sữa có hồi phục

  • Đau nhẹ, thoáng qua, đau khi có kích thích, hết đau sau khi hết kích thích.
  • Có tổn thương mô cứng của răng.
  • Răng không đổi màu.
  • Gõ dọc không đau.

2.2. Viêm tủy răng sữa không hồi phục

  • Đau từng cơn, đau nhiều về đêm, đau khi có kích thích, không hết đau sau khi hết kích thích.
  • Có tổn thương mô cứng của răng.
  • Răng không đổi màu.
  • Gõ dọc đau.

3. Điều trị viêm tủy răng sữa ở trẻ em

3.1. Viêm tủy răng sữa có hồi phục

  • Làm sạch lỗ sâu, không lấy hết phần ngà phản ứng.
  • Trám lót bằng một trong các lựa chọn sau: Canxi Hydroxit, MTA, chất dán ngà (dentin bonding).
  • Trám phục hồi bằng GIC: ngay sau trám lót.

3.2. Viêm tủy răng sữa không hồi phục

  • Gây tê.
  • Mở tủy.
  • Bơm rửa, sửa soạn ống tủy.
  • Lau khô ống tủy.
  • Trám bít ống tủy bằng Eugenate.
  • Trám kết thúc bằng GIC.

4. Bác sĩ Trung tâm Răng Hàm Mặt hướng dẫn phòng ngừa viêm tuỷ răng sữa ở trẻ em

  • Phải giữ vệ sinh răng miệng tốt cho trẻ sau các bữa ăn và chăm sóc răng miệng cho trẻ đúng cách. Tập cho trẻ thói quen súc miệng nhiều lần bằng nước trắng hoặc nước muối sinh lý sau khi ăn. Dùng gạc ẩm lau sạch răng cho trẻ sau khi ăn đối với trẻ nhỏ chưa biết đánh răng.
  • Hạn chế cho trẻ ăn thức ăn có nhiều đường như: bánh kẹo, nước ngọt và tránh xa các loại thức ăn mềm có tính dính cao như: kẹo dẻo, nho khô, trái cây sấy… Những loại thức ăn này làm cho vi khuẩn hoạt động mạnh tiết ra nhiều acid có hại cho răng.

  • Tạo cho trẻ thói quen dùng chỉ tơ nha khoa. Dùng chỉ nha khoa giúp bạn loại bỏ các vi khuẩn phát triển giữa các răng. Đánh răng không chưa đủ hiệu quả, nên dùng chỉ nha khoa hai lần một ngày.
  • Cho trẻ súc miệng bằng nước diệt khuẩn phù hợp với trẻ nhỏ để tránh diệt cả những vi khuẩn có lợi, làm thay đổi môi trường miệng của trẻ sau khi đánh răng một hoặc hai lần mỗi ngày để loại trừ các mảng bám trên bề mặt răng.
  • Các bậc cha mẹ cần phát hiện sớm và điều trị sớm các răng bị sâu của trẻ, như vậy sẽ làm giảm bớt nguy cơ viêm tủy răng.
  • Nên đưa trẻ đi khám răng định kỳ mỗi 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường ở giai đoạn sớm. Không nên chờ đến khi răng bị viêm tủy hay đau răng mới đến nha khoa.

 

GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CÓ CẦN PHẪU THUẬT KHÔNG?

GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CÓ CẦN PHẪU THUẬT KHÔNG?

1. Gãy xương gò má

•Xương gò má là một xương chính cấu trúc nên tầng giữa mặt, tạo nên hình dáng khuôn mặt. Xương gò má dày, khỏe, gồm có ba mặt, bốn bờ và ba góc, tiếp khớp với bốn xương là xương trán, xương thái dương, cánh lớn xương bướm và xương hàm trên bằng bốn khớp là khớp trán gò má, khớp bướm gò má và khớp thái dương gò má.

•Xương gò má vừa là chỗ bám của một số cơ mặt (cơ nâng môi trên, cơ cắn) vừa góp phần tạo nên sàn và thành ngoài ổ mắt, nên mọi thay đổi về hình thể, vị trí của xương gò má đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của mắt. Ngoài ra, xương gò má còn có liên quan chặt chẽ với các dây thần kinh như dây thần kinh mặt, dây thần kinh hàm,…

•Gãy xương gò má là một chấn thương nguy hiểm vùng hàm mặt khi xương gò má bị va đập mạnh vào các vật cứng khi tai nạn, té ngã. Gãy xương gò má gây đau nhức, làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt, tác động đến chức năng của vùng hàm mặt và các bộ phận liên quan như tai, mắt, mũi.

2. Các đặc điểm khi bị tai nạn gãy xương gò má

Bệnh nhân bị gãy xương gò má thông thường sẽ có những đặc điểm sau đây:

  • Khuôn mặt bệnh nhân bị sưng nề, biến dạng một bên, vùng gò má bị lõm, vùng dưới xương gò má và xung quanh mắt bị sưng và bầm tím.
  • Hiện tượng nhìn một thành hai (song thị), nhìn mọi thứ mờ, không rõ ràng
  • Động tác há miệng bị hạn chế, khi há miệng cảm giác bị đau nhức, khó chịu
  • Chảy máu mũi do tổn thương niêm mạc xoang sàng
  • Tụ máu ở ngách lợi vùng răng hàm bên gãy
  • Đuôi mắt bị kéo dài, kết mạc tụ máu
  • Khi ấn có điểm đau nhói hoặc sờ thấy khuyết bậc thang.

Khi bị tai nạn gãy xương gò má, ngoài yếu tố thẩm mỹ của bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều di chứng nặng nề như lõm mắt, lạc chỗ mi mắt ngoài, song thị, mất cảm giác ở vùng dây thần kinh dưới ổ mắt chi phối, viêm xoang hàm tái diễn,… làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng sống của bệnh nhân.

3. Gãy xương gò má có cần phẫu thuật không?

•Gãy xương gò má là một trong những loại chấn thương răng hàm mặt phức tạp nhất, mỗi trường hợp bệnh cần được chẩn đoán, nghiên cứu cẩn thận để tìm ra phương pháp điều trị tối ưu, nguyên tắc điều trị là phải nắn chỉnh, cố định lại xương gãy, ngăn ngừa các biến chứng xảy ra, phải điều trị phục hồi chức năng đồng thời đảm bảo yếu tố thẩm mỹ cho bệnh nhân.

•Gãy xương gò má có cần phẫu thuật không là mối quan tâm của rất nhiều người. Không có câu trả lời chung cho tất cả các trường hợp mà qua thăm khám lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng, Bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp với từng bệnh nhân. Nếu các trường hợp gãy ít di lệch, Bác sĩ sẽ dùng phương pháp nắn chỉnh không phẫu thuật. Phương pháp này giúp phục hồi lại đường viền và kích thước của ổ mắt, giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh dưới ổ mắt, chức năng nhãn cầu – mi mắt sẽ được phục hồi trở lại. Để thực hiện nắn chỉnh không phẫu thuật, các dụng cụ thích hợp sẽ được sử dụng để nắn chỉnh các phần xương gãy về đúng vị trí giải phẫu.

Nếu trường hợp gãy xương gò má bị di lệch nhiều, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật xương gò má. Bác sĩ sẽ rạch da và niêm mạc, bộc lộ vùng bị gãy, tiến hành nâng chỉnh các mảnh gãy về đúng vị trí giải phẫu ban đầu, sau đó cố định xương bằng chỉ thép phẫu thuật hoặc nẹp vít nhỏ.Trong trường hợp khớp cắn sai do sự di lệch xương, Bác sĩ sẽ chỉnh đóng khớp cắn trong lúc phẫu thuật, nếu không được, cần kết hợp với nắn chỉnh cố định bằng cung móc. Bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh toàn thân, thuốc chống viêm và giảm đau.

•Bệnh thường có tiên lượng tốt, các chức năng và yếu tố thẩm mỹ của bệnh nhân sẽ được phục hồi nếu được điều trị kịp thời và đúng kỹ thuật. Phẫu thuật xương gò má nên được tiến hành sau khi hết phù nề,chú ý là không để quá lâu mới phẫu thuật vì quá trình cal xơ xương gò má diễn ra nhanh, đặc biệt là ở trẻ em cần được phẫu thuật sớm hơn. Để đề phòng nguy cơ gãy xương gò má có thể xảy ra, cần chú ý các biện pháp an toàn khi tham gia giao thông, có các phương tiện bảo hộ khi lao động và sinh hoạt.

•Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt với đội ngũ Bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm, tay nghề giỏi, xử lý được mọi tình huống phát sinh, thực hiện các case phẫu thuật khó, phức tạp: rạch áp xe, gãy xương gò má, nang xương hàm …cùng trang thiết bị hiện đại giúp rút ngắn quá trình lành thương, đảm bảo điều trị an toàn, hiệu quả cao. Và ngoài ra Trung tâm Răng Hàm Mặt còn kết hợp cùng các Bác sĩ khoa Gây Mê Hồi Sức BUH để theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe, giảm đau sau mổ, khách hàng sẽ hoàn toàn không có cảm giác đau sau mổ, có những phương án dự phòng cần thiết để quá trình phẫu thuật thành công.

 

NIỀNG RĂNG INVISALIGN LÀ GÌ? CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?

NIỀNG RĂNG INVISALIGN LÀ GÌ? CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO?

Invisalign là công nghệ niềng răng trong suốt hàng đầu thế giới. Phương pháp này đã được chứng minh hiệu quả chỉnh nha không hề thua kém chỉnh nha mắc cài. Hơn thế nữa, niềng răng Invisalign lại có nhiều ưu điểm vượt trội hơn niềng răng mắc cài truyền thống và các phương pháp niềng trong suốt khác.

1. Niềng răng Invisalign là gì?

Niềng răng Invisalign là phương pháp chỉnh nha sử dụng khí cụ là chuỗi khay niềng trong suốt. Niềng răng Invisalign do Align Technology – Công ty thiết bị đa quốc gia từ Mỹ sản xuất. Tính đến năm 2017, niềng răng Invisalign đã được áp dụng cho hơn 9 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Đồng thời, có hơn 80.000 nha sĩ đã hoàn thành khóa đào tạo về niềng răng Invisalign. 

Invisalign bao gồm chuỗi khay niềng trong suốt bám sát vào răng. Vì không có mắc cài, dây cung, dây thun và chỉ có màu trong suốt nên khi được đeo lên răng thì khay niềng Invisalign gần như vô hình nên tính thẩm mỹ của phương pháp này được đánh giá cao. 

2. Cơ chế hoạt động của Niềng răng invisalign

Quá trình niềng răng Invisalign là việc sử dụng chuỗi khay niềng trong suốt để dịch chuyển răng. Các khay niềng đều được thiết kế chuyên biệt dựa trên đặc điểm răng của mỗi bệnh nhân.

Mỗi khay sẽ được sử dụng một cách lần lượt theo từng giai đoạn chỉnh nha.  Bác sĩ sẽ đánh số khay niềng theo thứ tự từ một đến khay cuối cùng. Thông thường thì bệnh nhân sẽ mang mỗi khay trong khoảng 2 tuần. 

Hiệu quả của mỗi khay niềng là giúp răng dịch chuyển khoảng 0,25mm. Người niềng phải đeo liên tục cho tới khay cuối cùng và răng đã di chuyển về đúng vị trí.

Trung bình một quá trình niềng sẽ cần từ 20 khay đến 40 khay tuỳ vào tình trạng răng của mỗi bệnh nhân. Lưu ý là người dùng được khuyến khích đeo khay niềng trong suốt Invisalign ít nhất 22 tiếng/ngày. 

3. Niềng răng Invisalign giá bao nhiêu?

Trung tâm Răng Hàm Mặt luôn minh bạch về chính sách giá thành. Giá niềng răng Invisalign giao động từ 50,000,000 vnđ đến 120,000,000 vnđ. Và các yếu tố ảnh hưởng đến giá niềng răng trong suốt Invisalign

• Tình trạng răng miệng của bệnh nhân là yếu tố quan trọng quyết định chi phí niềng răng Invisalign. Giá thành phụ thuộc vào mức độ phức tạp của khuyết điểm răng. Ngoài ra, nếu bệnh nhân mắc thêm bệnh lý răng miệng thì sẽ phát sinh cả chi phí điều trị, đến khi khỏi bệnh mới tiến hành niềng.

 

•  Bên cạnh đó, mỗi nha khoa sẽ có mức giá niềng trong suốt Invisalign khác nhau nên chi phí niềng còn phụ thuộc vào nha khoa mà bạn lựa chọn nữa. 

•  Một yếu tố nữa chính là các đợt giảm giá và các gói niềng răng Invisalign. Một số nha khoa sẽ có gói tiết kiệm, gói trả góp và chương trình giảm giá để hỗ trợ khách hàng.

4. Niềng răng trong suốt invisalign có hiệu quả không? Ưu điểm là gì?

Hiệu quả của niềng răng Invisalign là không thể nghi ngờ. Phương pháp này không chỉ giúp chúng ta có một hàm răng đều, đẹp mà còn cải thiện khớp cắn, hạn chế bệnh lý răng miệng. Hiệu quả của niềng răng Invisalign thường duy trì suốt đời. 

4.1 Tính thẩm mỹ tuyệt đối

Khay niềng Invisalign có ưu điểm là màu sắc trong suốt, nếu nhìn không kỹ thì sẽ khó phát hiện bạn đang đeo niềng. Vì vậy mà phương pháp này rất thích hợp với những bệnh nhân không muốn bị lộ niềng răng.

4.2 Cảm giác khi niềng dễ chịu hơn niềng răng mắc cài

Niềng răng Invisalign không có hệ thống dây cung và mắc cài cồng kềnh nên sẽ ít khó chịu hơn. Bạn sẽ không bị kích ứng má, môi, nướu do mắc cài cọ vào. Không chỉ vậy, khi ăn nhai hay vệ sinh răng miệng thì bạn có thể tháo khay niềng ra nên rất thoải mái, tiện lợi.

4.3 Không bị bung sứt mắc cài

Đeo niềng răng mắc cài bạn có thể sẽ gặp phải rủi ro mắc cài bị bung sức và tốn thời gian tới nha khoa để gắn lại mắc cài. Ngược lại, với niềng răng Invisalign, khay niềng bám sát răng và không dùng mắc cài nên bạn không cần lo lắng vấn đề này. 

5. Nên niềng răng Invisalign ở đâu uy tín?

• Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH tự hào là nha khoa chuyên niềng răng không mắc cài Invisalign ở Buôn Ma Thuột 

• Có số lượng khách hàng tin tưởng, nhận được phản hồi tích cực. Đồng thời, có nhiều Bác sĩ có kinh nghiệm, chuyên môn cao trong niềng răng chỉnh nha nói chung và niềng răng Invisalign nói riêng.

• Nếu bạn đang tìm kiếm địa chỉ niềng răng Invisalign đáng tin cậy thì Trung tâm Răng Hàm Mặt chính là sự lựa chọn thích hợp nhất. 

 

NGƯỜI LỚN TUỔI CÓ CẤY GHÉP IMPLANT ĐƯỢC KHÔNG?

NGƯỜI LỚN TUỔI CÓ CẤY GHÉP IMPLANT ĐƯỢC KHÔNG?

Người lớn tuổi có cấy ghép Implant được không? Câu trả lời là CÓ. Người lớn tuổi có thể cấy ghép Implant chỉ khi đã có chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý để đảm bảo đủ điều kiện về sức khỏe và thể chất tốt nhất.

1. Người lớn tuổi có cấy ghép Implant được không?

Trong điều trị nha khoa thì yếu tố sức khỏe luôn được ưu tiên hàng đầu. Trước đây khi công nghệ cấy ghép Implant còn rất thô xơ thì việc cấy ghép Implant cho người lớn tuổi dường như là điều không thể. 

Ngày nay với công nghệ phát triển thì các nha khoa cũng từng bước cải tiến và hiện đại hơn với trang thiết bị, máy móc cấy ghép Implant đạt chuẩn y khoa.

Dù người lớn tuổi mất một răng, nhiều răng hay toàn bộ răng thì tỷ lệ thành công khi cấy ghép Implant vẫn lên đến 98%, hiệu quả hơn rất nhiều so với phương pháp làm cầu răng sứ hay phục hình tháo lắp cổ điển.

Tuy nhiên do những đặc trưng riêng về thể chất, sức khỏe và thói quen ở người lớn tuổi nên việc cấy ghép Implant chỉ được thực hiện khi đã có chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý để đảm bảo đủ điều kiện về sức khỏe và thể chất tốt nhất.

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối người lớn tuổi khi cấy ghép Implant cần đảm bảo những điều kiện dưới đây:

  • Xương hàm đủ số lượng và chất lượng để tích hợp với trụ Implant. Trường hợp xương hàm không đạt chất lượng, bị tiêu xương thì cần ghép xương trước khi tiến hành cấy ghép Implant.
  • Người cấy Implant phải có sức khỏe tốt, các chỉ số bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường hay bệnh về máu trong giới hạn cho phép.

Chụp CT răng tại nha khoa sẽ đánh giá được mức độ tổn thương của xương hàm, xác định trước khi cấy ghép Implant có phải ghép xương hay không. 

Với sức khỏe cơ thể thì khách hàng cần thông báo chi tiết với Bác sĩ về tiền sử bệnh lý, sức khỏe hiện tại để được chẩn đoán và điều trị an toàn.

Như vậy, cấy ghép Implant cho người lớn tuổi ngày nay không còn là vấn đề khó giải quyết. Người lớn tuổi hoàn toàn có thể thực hiện cấy ghép Implant nếu được chẩn đoán đúng bệnh lý, đảm bảo có thể trạng và sức khỏe tốt.

2. Ưu điểm khi cấy ghép Implant ở người lớn tuổi

Tình trạng mất răng ở người lớn tuổi rất dễ xảy ra, không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống như khả năng ăn nhai, nhiễm trùng răng miệng, suy giảm sức khỏe nói chung…

Cấy ghép Implant cho người lớn tuổi không những phục hồi răng mất toàn diện, mà thậm chí còn mang lại nhiều lợi ích vượt trội khác.

  • Cấy ghép Implant khắc phục được những nhược điểm của phương pháp cầu răng sứ và hàm giả tháo lắp cổ điển (không giắt thức ăn, không hôi miệng, hạn chế xâm lấn, bảo tồn tối đa răng thật…).
  • Trồng răng Implant ở người lớn tuổi sẽ tạo ra những chiếc răng chắc khỏe như thật, cố định vào cung hàm, đảm bảo vệ sinh, thẩm mỹ và thoải mái cho cuộc sống hàng ngày.
  • So với hàm giả tháo lắp và cầu răng sứ, tuổi thọ khi sử dụng Implant có thể lên đến 20 – 25 năm, nếu được chăm sóc đúng cách, thậm chí có thể kéo dài hơn.

Trên thực tế tuy giá cả nhỉnh hơn các phương pháp thông thường một chút, nhưng về lâu dài thì cấy ghép Implant có ưu điểm vượt trội hơn nhiều về chức năng ăn nhai và lợi ích kinh tế.

3. 3 lưu ý quan trọng khi cấy ghép Implant cho người lớn tuổi

Người lớn tuổi (đặc biệt từ 50 tuổi trở lên) là đối tượng có sức khỏe suy giảm, khả năng phục hồi chức năng thấp hơn các nhóm tuổi khác. Nên khi thực hiện cấy ghép Implant khách hàng cần lưu ý 3 vấn đề quan trọng.

1.Kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi cấy ghép Implant

2.Chọn nha khoa chuyên sâu trồng răng Implant cho người lớn tuổi

3.Chuẩn bị tốt tâm lý trước khi tiến hành điều trị Implant

3.1 Kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi cấy ghép Implant

Cấy ghép Implant là một kỹ thuật tương đối khó, không chỉ đòi hỏi Bác sĩ thực hiện phải có tay nghề cao để đảm bảo độ chính xác trong từng thao tác, mà sức khỏe của khách hàng luôn là yếu tố quan trọng được ưu tiên hàng đầu, vì thế việc kiểm tra sức khỏe phải theo quy trình chuẩn, nghiêm ngặt.

Đối với người lớn tuổi trồng răng implant việc kiểm tra sức khỏe tổng quát lại càng quan trọng; đặc biệt với khách hàng mắc một số bệnh như huyết áp, tiểu đường, tim mạch cần được kiểm soát tốt trước khi tiến hành cấy ghép Implant.

3.2 Chọn nha khoa chuyên sâu trồng răng Implant cho người lớn tuổi

Để đạt được kết quả phục hồi răng tốt nhất, hạn chế tình trạng sưng đau tối đa trong quá trình điều trị, việc lựa chọn đúng nha khoa trồng Implant chất lượng, uy tín cho người lớn tuổi là vô cùng quan trọng.

Chọn trồng răng tại Nha khoa chuyên sâu Implant quy trình cấy ghép Implant sẽ được thực hiện kỹ càng từ bước thăm khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát cũng như lập phác đồ điều trị đến khi điều trị và chăm sóc sau đó.

Với những yêu cầu khắt khe trong quá trình trồng răng Implant, khách hàng sẽ yên tâm trải nghiệm liệu pháp trồng răng nhẹ nhàng, an toàn và hiệu quả nhất.

Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH – Nha khoa đầu tiên chuyên sâu trồng răng Implant dành cho người trung niên tại Thành phố Buôn Ma Thuột nhờ thấu hiểu sâu sắc tình trạng xương hàm, xoang hàm, các bệnh lý đặc trưng và tâm lý của những khách hàng ở độ tuổi này. Từ đó, có thể đưa ra phương án trồng răng hiệu quả và tư vấn loại trụ Implant phù hợp cho từng trường hợp mất răng.

3.3 Chuẩn bị tốt tâm lý trước khi tiến hành điều trị Implant

Để đảm bảo quá trình điều trị Implant diễn ra thuận lợi, khách hàng nên chuẩn bị tâm lý thật tốt, thư giãn, thoải mái và không nên quá căng thẳng.

Đồng hành rất nhiều khách hàng phục hồi hàm răng mới chắc khỏe, Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH tự hào là địa chỉ Nha khoa được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn. Khi trồng răng Implant khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm bởi:

  • Là Nha khoa chuyên sâu trồng răng Implant cho người trung niên đầu tiên tại Thành phố Buôn Ma Thuột được Sở Y tế cấp phép chứng nhận hoạt động khám, chữa bệnh.
  • Đội ngũ Bác sĩ trực tiếp điều trị cấy ghép Implant đều có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, có chứng chỉ hành nghề.
  • Vật liệu nha khoa chất lượng, nguồn gốc rõ ràng, có bảo hành chính hãng. Từ đó, thời gian lành thương và tích hợp trụ với xương hàm cũng diễn ra nhanh hơn, giúp Khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí trong việc điều trị.
  • Trang thiết bị và cơ sở vật chất hàng đầu, chuyên biệt cho cấy ghép Implant như: máy phẫu thuật Implant, máy in máng hướng dẫn phẫu thuật, máy chụp phim CT ConeBeam, hệ thống vô trùng đạt chuẩn Sở Y Tế… không chỉ giúp người điều trị cảm thấy thoải mái, thư giãn hơn trong quá trình mà còn hỗ trợ rất lớn để việc trồng răng diễn ra suôn sẻ.

BỌC RĂNG SỨ BỊ ĐAU NƯỚU CÓ GÂY NGUY HIỂM KHÔNG?

BỌC RĂNG SỨ BỊ ĐAU NƯỚU CÓ GÂY NGUY HIỂM KHÔNG?

Bọc răng sứ bị đau nướu là trong những biến chứng thường gặp. Nó là hệ quả của việc lấy dấu răng không chuẩn , hoặc tay nghề của Bác sĩ kém dẫn đến tổn thương và gây đau nướu. Khi phát hiện triệu chứng trên khách hàng cần đến gặp Bác sĩ để kiểm tra và có hướng xử lý kịp thời tránh để lâu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.

1. Nguyên nhân bọc răng sứ bị đau nướu

Ngày nay rất nhiều người chọn bọc răng sứ với mong muốn che các khuyết điểm về răng để tự tin hơn. Tuy nhiên, sau khi bọc răng sứ có thể thường gặp triệu chứng đau nhức và tùy vào mỗi người mức độ nhiều hay ít sẽ khác nhau. Vậy đâu là nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng bọc răng sứ bị đau nướu:

  • Chế tác răng sứ sai kích thước
  • Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa thấp
  • Chế độ chăm sóc và vệ sinh sau khi bọc răng sứ kém
  • Không kiểm tra định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ
  • Dị ứng với thành phần của răng sứ

 Chế tác răng sứ sai kích thước

Chế tác răng sứ đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bọc răng sứ. Sau khi mài răng thật và dùng mão sứ gắn lên răng thật. Trong trường hợp chế tác răng sứ sai kích thước khi gắn lên chân răng thật sẽ không khít, tạo những kẽ hở thậm chí bị cong vênh dẫn đến tình trạng thức ăn thừa dễ bám vào các kẽ hở khó khăn trong việc vệ sinh, vi khuẩn dễ bám vào và gây ra tình trạng viêm nhiễm và đau nướu.

Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa thấp

Kỹ thuật và tay nghề của Bác sĩ nha khoa sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả của bọc răng sứ. Nếu như Bác sĩ nha khoa không thực hiện đúng quy trình, thăm khám, kiểm tra tình trạng của từng người và có phác đồ điều trị cụ thể trước khi bọc răng thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng về sau. Cụ thể:

Người bọc răng sứ có các bệnh lý về răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm tủy,… nhưng chưa điều trị dứt điểm trước khi bọc răng sứ sẽ dẫn đến việc vi khuẩn vẫn tồn tại và phát triển hơn. Kỹ thuật mài răng không tốt gây ảnh hưởng lợi và các khu vực lân cận tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và phát triển nên sẽ xảy ra tình trạng viêm lợi.

Chế độ chăm sóc và vệ sinh sau khi bọc răng sứ kém

Việc chăm sóc và vệ sinh răng miệng kém sẽ dẫn đến các mảng bám thức ăn bị bám lâu ngày trong chân răng và khoang miệng tạo thành các mảng vôi, đây là nơi vi khuẩn tích tụ và sẽ phát triển, lâu ngày sẽ gây ra viêm nướu, viêm lợi.

Không kiểm tra định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ

Sau khi bọc răng sứ bác sĩ sẽ chỉ định thăm khám định kỳ để kiểm tra và chăm sóc. Tuy nhiên một số người không tuân thủ theo lịch của bác sĩ nếu có các triệu chứng hoặc tác dụng phụ bất thường sẽ được phát hiện chậm trễ. Đặc biệt về tình trạng đau nướu là một trong những triệu chứng hay gặp sau khi bọc răng sứ.

Dị ứng với thành phần của răng sứ

Đối với trường hợp gắn mão răng sứ bằng kim loại thì một số người bị dị ứng nên dễ dẫn đến việc vùng nướu bị nhạy cảm và dễ bị viêm nhiễm.

2. Những dấu hiệu cho biết bị sưng nướu sau khi bọc răng sứ

Triệu chứng bị sưng nướu có thể xuất hiện ngay sau khi bọc răng sứ, nhưng cũng có những trường hợp vài tháng thậm chí vài năm. Nhưng khi xảy ra hiện tượng trên có nghĩa là răng sứ của bạn đang gặp vấn đề và cần phải gặp Bác sĩ để kiểm tra ngay.

-Hở chân răng hoặc bị tụt nướu: Hiện tượng nướu bị tuột và tách khỏi chân răng tạo một khoảng hở do thành xương giảm dần đó là một trong những biểu hiện của tình trạng tiêu xương răng.

-Nướu và lợi bị sưng tấy: Sau khi bọc răng sứ một số người vẫn duy trì thói quen hút thuốc lá hoặc chế độ ăn không lành mạnh với việc ăn uống nhiều đồ ngọt, nước có ga sẽ dẫn đến tình trạng nướu và lợi bị sưng đỏ tấy lên.

-Bị hôi miệng: Nguyên nhân bị hôi miệng là do vi khuẩn hoạt động trong khoang miệng và thành răng khiến cho hơi thở và miệng bị hôi khi trò chuyện

-Ê buốt khi nhai thức ăn hoặc nhạy cảm hơn với đồ ăn lạnh, nóng: Hiện tượng răng bị ê buốt hoặc trở nên nhạy cảm khi dùng thức ăn lạnh và nóng đó cũng là một trong những biểu hiện cho biết tình trạng nướu bị tổn thương sau khi bọc răng sứ.

3. Những ảnh hưởng khi bọc răng sứ bị sưng

Tình trạng bọc răng sứ bị sưng nếu chúng ta không phát hiện theo dõi và điều trị kịp thời có thể gây ra những ảnh hưởng nghiệm trọng về lâu dài. Sau đây là những ảnh hưởng khi bọc răng sứ bị đau nướu thường gặp:

-Hở chân răng hoặc bị tụt nướu khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập và gây hại đến sức khỏe răng miệng.Nướu bị sưng lâu ngày dẫn đến viêm lợi và chảy máu chân răng.Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây mất răng

-Hôi miệng và hơi thở có mùi sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hàng ngày trong việc giao tiếp khiến chúng ta mất tự tin.

-Gặp khó khăn khi ăn uống, gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng biếng ăn.Tiêu xương răng là một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu tình trạng sưng nướu viêm nhiễm lâu ngày không điều trị sớm sẽ ảnh hưởng đến chân răng thật khiến răng bị lung lay và lâu ngày dẫn đến tình trạng mất răng.

4. Điều trị như thế nào khi bọc răng sứ bị đau nướu

Để điều trị khi bọc răng sứ bị sưng, đau nướu khách hàng phải đến nha khoa để kiểm tra và xác định nguyên nhân từ đó Bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.

Vệ sinh cạo vôi răng

Sau khi kiểm tra và thăm khám tình trạng sức khỏe răng miệng nếu trường hợp khách hàng bị viêm nướu nhẹ Bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh cạo vôi răng để làm sạch những mảng bám cứng đầu ở dưới chân răng, loại bỏ vi khuẩn.

Điều trị lợi, viêm nhiễm rồi tiến hành lắp răng sứ mới.

Trong trường hợp tình trạng viêm lợi nặng cần phải can thiệp chuyên sâu thì Bác sĩ sẽ đánh ra tùy vào từng mức độ để có phác đồ điều trị hợp lý và hiệu quả để điều trị dứt điểm tình trạng viêm nướu sau khó mới tiến hành lắp răng sứ mới cho khách hàng.

Bọc lại răng sứ mới

Bọc lại răng sứ mới là một phương pháp được nhiều người lựa chọn để khắc phục tình trạng viêm nướu. Sau khi Bác sĩ kiểm tra làm sạch và xử lý khu vực bị viêm nhiễm sau đó sẽ gắn mão răng sứ chất lượng và phù hợp để hạn chế tình trạng viêm nướu.

Một số trường hợp bị sưng nhẹ có thể điều trị tại nhà khách hàng thực hiện theo chỉ định và hướng dẫn của Bác sĩ như vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống phù hợp và dùng thuốc giảm đau theo chỉ định thì tình trạng viêm nướu cũng sẽ được thuyên giảm và hết dần.

5. Những lưu ý sau khi bọc răng sứ

Sau khi bọc răng sứ khách hàng cần lưu ý các vấn đề sau để răng sứ được khỏe mạnh và tăng tuổi thọ sử dụng:

  • Vệ sinh răng miệng đúng cách bằng bàn chải lông mềm ít nhất 2 lần/ ngày, hoặc sau khi ăn để làm sạch răng và khoang miệng.
  • Chế độ ăn uống phù hợp, hạn chế sử dụng những loại thức ăn, đồ uống không tốt làm tổn thương đến men răng và vùng nướu như các loại đồ ăn uống quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Không hút thuốc lá việc hút thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng đặc biệt sau khi bọc răng sứ.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần hoặc khi có các triệu chứng bất thường cần phải thăm khám bác sĩ để phát hiện và điều trị kịp thời.

 

PHẪU THUẬT CẮT LỢI AN TOÀN TẠI TRUNG TÂM RĂNG HÀM MẶT BUH

PHẪU THUẬT CẮT LỢI AN TOÀN TẠI TRUNG TÂM RĂNG HÀM MẶT BUH

Nụ cười hở lợi kém xinh khiến bạn tự ti, ảnh hưởng rất nhiều đến thẩm mỹ và tâm lý khi giao tiếp. Phẫu thuật cắt lợi (cắt nướu) là phương pháp hiệu quả giúp cải thiện tình trạng cười hở lợi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn lo ngại “Phẫu thuật cắt lợi có an toàn không?”. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

1. Phẫu thuật cắt lợi là gì?

•Phẫu thuật cắt lợi là thủ thuật nha khoa nhằm loại bỏ đi một phần mô lợi, mô nướu đang bám trên thân răng. Đây là kỹ thuật thường được sử dụng để loại bỏ bớt phần lợi bị viêm nhiễm hoặc phần nướu bị thừa gây ra tình trạng cười hở lợi và một số mục đích khác.

•Bác sĩ sẽ thực hiện bóc tách phần lợi bị thừa, điều chỉnh cho thân răng lộ ra ngoài nhiều hơn. Quy trình sẽ được thực hiện ngay trong khoang miệng, đường viền được khâu bởi chỉ thẩm mỹ nên sẽ không để lại sẹo.

•Đây là thủ thuật khá đơn giản, xâm lấn rất ít nên khá an toàn. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ được gây tê nên gần như không đau. Sau phẫu thuật, Bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau theo liều. Bạn vẫn có thể ăn uống như bình thường sau 1 tuần.

2. Những trường hợp nên thực hiện phẫu thuật cắt lợi

Phương pháp này được chỉ định cho những trường hợp:

Phẫu thuật cắt lợi bị viêm:

Với những bệnh nhân bị viêm lợi quá nặng, không thể chữa khỏi bằng phương pháp khác thì bắt buộc phải dùng cách cắt lợi. Sau khi cắt bỏ phần lợi bị viêm của bệnh nhân, Bác sĩ sẽ thuận lợi hơn trong việc điều trị các bệnh lý hoặc diệt vi khuẩn đang bám dưới chân răng.

Phẫu thuật cắt lợi phì đại do u:

Đối với bệnh nhân đã xuất hiện những khối u phì đại, phương án tốt nhất là cắt lợi. Vì tình trạng này xuất hiện do vi khuẩn tấn công gây kích ứng với tốc độ nhanh.

Thường thì việc uống thuốc chỉ giúp giảm đau, ê buốt tạm thời chứ không trị dứt điểm được. Trong trường hợp này thì phẫu thuật cắt lợi là phương án tốt nhất.

Phẫu thuật cắt lợi loại bỏ lợi thừa, lợi trùm răng:

Hiện nay, có rất nhiều người bị mắc chứng thừa lợi, nướu mọc trùm lên thân răng. Điều này khiến quá trình ăn uống, sinh hoạt hằng ngày không được thuận lợi. Bệnh nhân dễ cắn phải mô nướu, gây tổn thương, chảy máu và nhiễm trùng.

Hiện tượng này khá phổ biến với những người đang mọc răng khôn. Một phần lợi che lấp hết cả bề mặt răng khiến chúng không thể phát triển bình thường, gây nhiều triệu chứng khó chịu.

Trong những trường hợp này, phẫu thuật cắt lợi sẽ được tham khảo và sử dụng. Trường hợp cần thiết có thể loại bỏ luôn chiếc răng khôn đó.

Phẫu thuật cắt lợi chữa hở lợi:

Phẫu thuật cắt lợi là một trong những cách chữa cười hở lợi rất phổ biến. Phần lợi thừa đang che phủ lên thân răng sẽ được Bác sĩ tính toán và loại bỏ bớt.

Sau khi cắt nướu thừa, chân răng sẽ lộ ra và phần lợi được đẩy lên cao hơn. Do vậy mỗi khi cười sẽ không tạo ra tình trạng cười hở lợi nữa.

Tuỳ vào tình trạng của khách hàng mà bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị hiệu quả nhất: cắt lợi, có thể kết hợp hạ môi trên che bớt phần nướu lộ, bọc răng sứ,…

3. Phẫu thuật cắt lợi có an toàn không?

Cắt nướu có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Trước khi tiến hành cắt lợi, bạn sẽ được thăm khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát để đảm bảo cơ thể bạn hoàn toàn thích hợp với tiểu phẫu này. Nếu sức khỏe của bạn không đáp ứng được thì Bác sĩ sẽ từ chối thực hiện. Ngoài ra, nếu bạn đang mắc các bệnh lý về răng miệng thì sẽ được điều trị dứt điểm các bệnh này trước khi cắt nướu răng. Tiểu phẫu diễn ra đơn giản, an toàn nên hoàn toàn không gây ra ảnh hưởng xấu với sức khỏe. Tuy nhiên bạn cũng nên chọn cơ sở nha khoa uy tín để quá trình cắt nướu đạt hiệu quả cao nhất và được an toàn tuyệt đối.

Cắt lợi có gây ảnh hưởng tới khả năng ăn nhai?

Như đã nêu ở trên, cắt lợi là phương pháp thẩm mỹ tác động trực tiếp tới phần nướu răng của bạn nên chắc chắn sẽ gây một chút trở ngại cho việc ăn nhai trong thời gian ngắn. Việc ăn uống chỉ gặp khó khăn trong khoảng từ 5-7 ngày sau khi cắt lợi, sau khoảng thời gian đó thì hoạt động ăn nhai sẽ dần phục hồi và trở nên bình thường.

Cắt lợi (nướu) có đau không?

Phẫu thuật cắt lợi là tiểu phẫu nhỏ trong nha khoa, không xâm lấn vào cấu trúc răng. Vì vậy, chúng rất an toàn với bệnh nhân, rất ít xảy ra biến chứng nguy hiểm.

Trong quá trình thực hiện Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê hoặc gây mê. Vì thế, bệnh nhân gần như không còn cảm giác đau đớn. Sau phẫu thuật, khi thuốc tê hết tác dụng, bạn sẽ chỉ cảm thấy hơi ê. Các liều thuốc giảm đau theo chỉ định của Bác sĩ sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Ngoài ra, quy trình cắt lợi đều thực hiện trong khoang miệng, đường viền lợi được khâu bằng chỉ thẩm mỹ nên tuyệt đối không để lại sẹo xấu hay bất cứ dấu vết nào.

4. Quy trình phẫu thuật cắt lợi

  • Bước 1: Thăm khám và tư vấn

Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát toàn bộ tình trạng răng miệng của bạn. Nếu bạn đang mắc phải bệnh lý răng miệng nào đó thì bác sĩ sẽ tiến hành điều trị triệt để bệnh lý này cho bạn trước. Tiếp theo, Bác sĩ sẽ lên kế hoạch số răng cần cắt lợi và tỉ lệ cắt phù hợp cho bạn.

  • Bước 2: Vệ sinh khoang miệng và tiến hành gây tê

Việc vệ sinh khoang miệng là vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình cắt lợi. Vì vậy Bác sĩ sẽ làm sạch khoang miệng của bạn thật kỹ bằng các thao tác như lấy cao răng, mảng bám, xối nước…vv. Sau khi khoang miệng đã sạch sẽ thì bước tiếp theo là gây tê.

  • Bước 3: Tiến hành cắt lợi

Dựa theo tỉ lệ đã xác định, Bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật cắt lợi. Trong quá trình này bạn sẽ không hề cảm thấy đau đớn hay khó chịu vì đã được gây tê.

  • Bước 4: Hoàn thiện và hẹn lịch tái khám

Sau khi cắt lợi thành công, Bác sĩ sẽ vệ sinh và sát khuẩn lại khoang miệng cho bạn một lần nữa. Bạn sẽ được nằm nghỉ một lúc và nghe Bác sĩ dặn dò cách chăm sóc răng miệng sau tiểu phẫu. Một tuần sau khi cắt lợi bạn cần quay trở lại để tái khám.

5. Phục hồi sau phẫu thuật cắt lợi

•Thời gian hồi phục sau cắt lợi phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng của mỗi bệnh nhân. Trường hợp cười hở lợi xuất phát từ sự phát triển quá mức của lợi, Bác sĩ sẽ tiến hành gây tê và cắt cung lợi một cách nhanh chóng, nhẹ nhàng. Khoảng 1 tuần sau, vết thương sẽ lành lại và bạn có thể ăn uống như bình thường.

•Trường hợp cười hở lợi có nguyên nhân do xương hàm phát triển quá mức khiến vùng lợi nhô cao và bị đẩy ra ngoài (hô hàm), bạn phải thực hiện ca phẫu thuật mài xương ổ răng với cắt nướu. Bạn có thể ăn uống bình thường sau 10 ngày.

•Thông thường sau khi chữa cười hở lợi từ 5 – 7 ngày là hết sưng tấy, 2 – 3 tháng thì hoàn toàn bình phục, ổn định. Trong thời gian hồi phục, bạn có thể sinh hoạt như bình thường, nhưng nên hạn chế tác động quá mạnh đến vùng hàm trên.

6. Chăm sóc răng sau phẫu thuật cắt lợi

•Sau khi phẫu thuật, phần lợi sẽ được khâu cố định vào chân răng bằng các mối chỉ nha khoa chắc chắn. Điều này rất quan trọng cho việc cầm máu và tính thẩm mỹ sau này. Để giữ cho kết quả đúng như ý nguyện, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Tuyệt đối không chải răng 3 ngày đầu tiên. Bạn chỉ nên súc miệng nhẹ vào ngày thứ 2 khi máu đã ngừng chảy hẳn. Ngày đầu tiên không cần súc miệng tránh nguy cơ bong cục máu đông.
  • Không ăn đồ cứng, đồ dai hay sắc nhọn để ổn định các nút chỉ quan trọng
  • Hạn chế đụng vào vết thương trong những ngày đầu.

•Sinh hoạt của bạn có thể trở lại tương đối bình thường ngay sau ngày thứ 3. Sau 2-3 tuần thì bạn sẽ được cắt chỉ và ăn uống hoàn toàn bình thường.

•Tư vấn điều trị hở lợi tại Trung tâm Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, người bệnh sẽ nhận thấy những ưu điểm vượt trội. Với đội ngũ Bác sĩ nha khoa trình độ cao, giàu kinh nghiệm, cùng sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, người bệnh điều trị hở lợi không đau đớn, không để lại sẹo, giải quyết triệt để tình trạng hở lợi. Đặc biệt an toàn và không có nguy cơ gây ra biến chứng cho bệnh nhân. 

 

 

 

 

 

QUY TRÌNH LẤY TỦY VÀ CHĂM SÓC SAU KHI CHỮA TỦY

QUY TRÌNH LẤY TỦY VÀ CHĂM SÓC SAU KHI CHỮA TỦY

Lấy tủy răng hay điều trị tủy răng là giải pháp tối ưu trong điều trị các bệnh lý tủy răng, giúp bạn thoát khỏi tình trạng răng bị đau nhức và khó chịu đồng thời bảo tồn tối đa cấu trúc thật của răng, tránh tình trạng răng phải nhổ bỏ. Tuy nhiên, nhiều trường hợp trong và sau khi điều trị lại gây đau cho bệnh nhân khiến bệnh nhân sợ hãi và cố tránh phải làm thủ thuật. Vậy trường hợp nào nên điều trị tủy răng? Hiểu rõ nguyên tắc và quy trình của điều trị tủy răng sẽ giúp bạn không quá lo lắng và sợ hãi khi phải trải qua điều trị này.

1. Quy trình điều trị tủy răng

Để có thể tuân thủ được các nguyên tắc của chữa tủy răng, quy trình điều trị tủy răng bao gồm các bước:

Bước 1:

Việc thăm khám răng chữa tủy là cần thiết. Răng cần chữa tủy phải được chụp phim. Trên phim chụp, Bác sĩ sẽ đánh giá sơ bộ tình trạng của răng như: lỗ sâu, chất hàn cũ, buồng tủy, hệ thống ống tủy, tình trạng nhiễm trùng cuống răng, tình trạng xương giữ răng,… để đưa ra chẩn đoán và lên phác đồ điều trị phù hợp cho răng của bạn.

Bác sĩ sẽ thảo luận kỹ với bạn về kế hoạch điều trị. Việc thảo luận trước khi tiến hành điều trị này rất quan trọng, giúp bạn hiểu rõ về cách chữa trị, giúp bạn lên kế hoạch về thời gian và tài chính để bạn chủ động, hợp tác với Bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.

Bước 2:

Bạn sẽ được gây tê để đảm bảo răng của bạn không bị đau và bạn cảm thấy dễ chịu nhất khi Bác sĩ thực hiện thủ thuật.

Không phải ai điều trị tủy cũng cần phải gây tê. Nếu răng của bạn không đau như trong trường hợp tủy đã chết lâu ngày, răng không còn cảm giác thì sẽ không cần phải gây tê.

Bước 3:

Răng sẽ được cách ly tuyệt đối để tránh các dụng cụ, thuốc, dung dịch rửa ống tủy rơi vào trong miệng hay nước bọt là nguồn chứa vi khuẩn ở miệng ngấm vào trong răng, đảm bảo cho răng được vô trùng tuyệt đối trong lúc chữa tủy, răng được chữa tủy trong môi trường khô, sạch.

Bước 4:

Nha sĩ sẽ dùng các dụng cụ phù hợp để mở đường vào buồng tủy, vào hệ thống ống tủy để loại bỏ hết tủy viêm và các phần tủy còn lại, làm sạch sẽ hệ thống ống tủy và tạo hình hệ thống ống tủy. Ở bước này, các dung dịch bơm rửa ống tủy sẽ được sử dụng nhiều để hiệu quả làm sạch được nâng cao.

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng nhiễm trùng của răng, hệ thống ống tủy khó tiếp cận, phức tạp,…các bước lấy tủy, làm sạch, tạo hình hệ thống ống tủy có thể sẽ cần nhiều hơn 1 lần hẹn. Giữa các lần hẹn, thuốc sát trùng sẽ được đặt vào hệ thống ống tủy và răng sẽ được trám tạm lại để thức ăn không chui vào răng gây thêm nhiễm trùng.

Tùy thuộc vào tình trạng viêm nhiễm của răng, lợi, Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn dùng thuốc kháng sinh, giảm đau, nước súc miệng.

Bước 5:

Sau khi hệ thống ống tủy đã được làm sạch hoàn toàn, được tạo hình phù hợp và răng của bạn không còn đau nhức, viêm nhiễm,…các ống tủy sẽ được tiến hành trám bít kín bằng vật liệu nha khoa chuyên dụng.

Sau khi hoàn tất quy trình chữa tủy răng, phần thân răng ở trên sẽ được khôi phục lại bằng chất hàn mới sau khi đã loại bỏ hết tổ chức sâu răng còn lại hay chất hàn cũ chất lượng không tốt. Đôi khi một chốt được đóng vào phía trong ống tủy của chân răng để làm tăng sức chống đỡ của miếng hàn mới. Cuối cùng là một chụp răng hay mão răng được thực hiện để che phủ toàn bộ thân răng, bảo vệ cho răng sau khi điều trị không bị nứt vỡ, đảm bảo chức năng ăn nhai tốt và kéo dài tuổi thọ của răng đã chữa tủy.

2. Biến chứng có thể xảy ra sau khi điều trị tủy răng

•Việc lấy tủy không hết hay không kiểm soát tốt tình trạng nhiễm trùng của răng sẽ khiến răng của bạn vẫn đau nhức cả trong và ngay sau khi chữa tủy.

•Nhiễm trùng ở vùng chóp răng biểu hiện bằng lợi vùng răng đã chữa tủy lồi lên, khi ấn vào thấy có mủ chảy ra gọi là lỗ dò. Bạn có thể không đau răng hay tình cờ bạn chụp phim răng thấy có ổ viêm nhiễm ở vùng chóp răng. Nhiễm trùng ở chóp diễn ra âm thầm và bạn không đau nên dễ bị bỏ qua.

•Có thể ổ nhiễm trùng chỉ nhỏ, khu trú tại chỗ nơi chóp răng hoặc lan rộng ra các chân răng lân cận, thậm chí tạo thành nang trong xương hàm gây nguy hiểm. Khi nang quá to, ảnh hưởng nhiều tới các tổ chức xung quanh đặc biệt làm tiêu xương hàm, khi đó việc điều trị khá phức tạp.

•Răng phải nhổ bỏ khi ổ viêm nhiễm lan rộng hay nang gây mất tổn thương nhiều tổ chức xung quanh chân răng. Răng sau khi được chữa tủy sẽ trở nên giòn, dễ nứt vỡ, nhiều khi những răng nứt, vỡ lại phải nhổ bỏ. Việc làm chụp hay mão cho răng đã chữa tủy sẽ bảo vệ được răng, đảm bảo chức năng ăn nhai của răng.

3. Cách chăm sóc sau khi chữa tủy răng

•Sau khi chữa tủy, Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách chăm sóc và theo dõi răng. Việc lưu ý những dặn dò này sẽ giúp răng mau chóng phục hồi và giữ độ bền dài lâu cho răng chữa tủy:

  • Theo dõi cơn đau: cảm giác khó chịu sau khi điều trị tủy là không tránh khỏi. Nếu cơn đau dai dẳng và kéo dài, liên hệ ngay với Bác sĩ của bạn để được kiểm tra.
  • Hạn chế nhai và cắn tại vị trí răng mới chữa tủy, thậm chí phải tránh nhai sau vài giờ để chất hàn trên răng không bị bong. Việc ăn nhai trở lại bình thường chỉ sau khi răng chữa tủy đã được bảo vệ bởi chụp hay mão răng ở trên.
  • Nên ăn thức ăn mềm, cắt thành những miếng nhỏ để tránh tạo áp lực cho răng đang trong quá trình chữa tủy.
  • Sử dụng thuốc theo đơn của Bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc.
  • Giữ vệ sinh vùng điều trị bằng cách chải răng nhẹ nhàng, kết hợp sử dụng nước súc miệng kháng khuẩn được kê đơn.
  • Tái khám với Bác sĩ ngay nếu chất hàn trên răng bị bong hay vỡ.
  • Khám răng miệng định kỳ với Bác sĩ mà bạn tin tưởng để răng đã được chữa tủy được theo dõi thường xuyên, tránh tối đa các biến chứng xảy ra.

Hiện nay, điều trị tủy răng càng sớm càng tốt là khuyến cáo chung của các chuyên gia nha khoa dành cho tất cả mọi người khi có tủy răng bị viêm nhiễm, tổn thương. Bởi, tủy răng được ví như trái tim của răng, giúp nuôi dưỡng răng khỏe mạnh. Một khi tủy răng bị tổn thương, chắc chắn sẽ làm tăng nguy cơ các bệnh lý về răng miệng như: viêm tủy răng, hoại tử tủy, gây đau nhức răng, viêm nhiễm, ổ nhiễm trùng ở vùng chóp răng, tiêu xương răng,…

•Điều trị tủy răng hay chữa tủy răng là một trong những thủ thuật khó và phức tạp trong thực hành nha khoa. Tuy nhiên, đây lại là thủ thuật hay gặp trong điều trị nha khoa. Để có thể điều trị tủy thành công, đòi hỏi Bác sĩ phải có chuyên môn tốt và hiểu biết rộng.

•Lời khuyên dành cho bạn là nên khám răng định kỳ, xử lý sớm những răng có vấn đề và lựa chọn kỹ lưỡng cơ sở nha khoa cũng như Bác sĩ sẽ điều trị tủy răng cho bạn.

Hiện nay, Trung tâm Răng Hàm Mặt đang áp dụng kỹ thuật điều trị tủy răng và hàn kín hệ thống ống tủy bằng Gutta percha nguội có sử dụng trâm xoay máy, điều trị tủy là kĩ thuật có từ lâu tuy nhiên điều trị bằng file máy mới ra đời được vài năm trở lại đây, và Trung tâm luôn luôn tiếp cận những công nghệ mới để hướng tới chăm sóc sức khỏe răng miệng một cách tốt nhất cho mọi người.

PHẪU THUẬT ĐIỀU CHỈNH THẮNG MÔI, THẮNG LƯỠI – DÍNH THẮNG MÔI, THẮNG LƯỠI LÀ GÌ?

PHẪU THUẬT ĐIỀU CHỈNH THẮNG MÔI, THẮNG LƯỠI – DÍNH THẮNG MÔI, THẮNG LƯỠI LÀ GÌ?

1. Dính thắng môi là gì?

•Thắng môi là một nếp gấp dài chạy từ niêm mạc môi đến thành xương ổ răng. Nếu thắng môi bám quá gần về phía thân răng gọi là dính thắng môi.

  (Dính thắng môi)

•Thắng môi bám giữa ranh giới của niêm mạc lợi và miệng gây co kéo nướu, gây khó khăn để vệ sinh răng miệng. Ngoài ra thắng môi bám cao còn tạo ra khe hở giữa 2 răng cửa, ảnh hưởng tới thẩm mỹ cũng như gây tâm lý tự ti, ngại giao tiếp.

2. Dính thắng lưỡi là gì?

Thắng lưỡi liên kết lưỡi với sàn miệng, thắng lưỡi dính khiến việc di động của lưỡi khó khăn.

Dính thắng lưỡi thường gây nói ngọng. Ngoài ra, dính thắng lưỡi còn gây ra nhiều ảnh hưởng khác như:

•Khó khăn trong việc ăn uống do khi nuốt lưỡi bị co lại một cách khó khăn

•Mất thẩm mỹ hàm răng vì tật dính thắng lưỡi có thể làm cho răng cửa hàm dưới bị nghiêng hoặc có khe hở

   (Dính thắng lưỡi)

3. Dấu hiệu của việc dính thắng môi, thắng lưỡi

Dính thắng môi là trường hợp không gây nguy hiểm nhiều cho người mắc phải, tuy nhiên khi bị dính thắng môi hoặc lưỡi cũng để lại những ảnh hưởng nhất định gây khó khăn cho hoạt động thường ngày như: tụt xương, tụt nướu… Đối với trẻ em hoặc trẻ sơ sinh có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển, hoạt động bình thường của lưỡi, phát âm cũng dễ gặp vấn đề.

Để có thể nhận biết và tìm ra cách giải quyết phù hợp nhất, bạn cần biết những dấu hiệu dính thắng môi – thắng lưỡi dưới đây:

•Thắng môi ngắn và siết chặt

•Lưỡi không linh hoạt và khó hoạt động như bình thường

•Không đưa lưỡi ra ngoài môi

4. Phẫu thuật cắt thắng môi, thắng lưỡi không đau – an toàn tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH

•Phương pháp điều trị truyền thống cho phẫu thuật thắng môi, thắng lưỡi là cắt bằng dao và khâu lại, tuy nhiên lại gây đau và lâu lành thương. Hiện nay, việc sử dụng bước sóng laser là giải pháp hiệu quả mang lại kết quả thẩm mỹ mà lại không đau, không chảy máu, không cần khâu và lành thương nhanh chóng.

•Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt, chúng tôi sử dụng hệ thống laser  nhập khẩu từ nước ngoài giúp bạn có thể cảm thấy dễ chịu nhất trong suốt quá trình phẫu thuật. Ngoài ra, Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột có hệ thống phòng mổ với đội ngũ Bác sĩ Khoa Gây mê Hồi sức có thể thực hiện phẫu thuật cắt thắng dưới gây mê cho những bệnh nhân nhỏ tuổi hay nhút nhát.

5. Quá trình cắt thắng môi, thắng lưỡi tại Trung tâm Răng Hàm Mặt

Thường chỉ cần 2 lần hẹn là bạn có thể giải quyết vấn đề với thắng môi, lưỡi bám thấp:

Lần hẹn 1: Khám, tư vấn, tiểu phẫu cắt thắng bằng laser (trung bình 15 – 30 phút)

•Lần hẹn 2: Tái khám

6. Phẫu thuật cắt thắng môi, thắng lưỡi tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH giúp bạn:

•Không đau, không chảy máu.

•Lành thương nhanh, không để lại sẹo.

•Tiết kiệm thời gian, toàn bộ quy trình khám, phẫu thuật đều thực hiện trong ngày.

•An toàn tuyệt đối nhờ trang thiết bị hiện đại và đội ngũ Bác sĩ giàu kinh nghiệm.