MÒN CỔ CHÂN RĂNG – ĐỪNG NÊN CHỦ QUAN!

Mòn cổ chân răng không những làm cho hàm răng mất đi thẩm mỹ, không tự tin khi nở nụ cười mà còn gây khó chịu, khiến việc ăn nhai, vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn, làm răng bị gãy thậm chí là mất răng. Việc phát hiện và chữa kịp thời sẽ bảo tồn được răng, tránh được những biến chứng.

1. Thế nào là mòn cổ chân răng?

Bệnh lý mòn cổ chân răng hay còn gọi là tiêu chân răng là hiện tượng mất đi lớp men răng ở cổ răng, ở vùng cổ răng xuất hiện một rãnh sâu, lõm vào hình chữ V ở mặt ngoài răng ở sát viền lợi. Mòn cổ chân răng thường xảy ra đối với các răng cửa, răng nanh hoặc răng hàm nhỏ.

2. Biểu hiện của mòn cổ chân răng

Mòn cổ chân răng là bệnh lý khá phổ biến hiện nay, tuy nhiên với triệu chứng không quá rõ rệt và tiến triển qua các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Mòn, ê buốt nhẹ

Bạn sẽ cảm thấy răng ê buốt khi ăn đồ ăn nóng hoặc lạnh. Giai đoạn này biểu hiện không quá rõ rệt vì vậy nhiều người thường không quan tâm và bỏ qua.

Giai đoạn 2: Ê buốt nhiều

Răng bắt đầu ê buốt nhiều hơn không chỉ khi ăn đồ nóng lạnh, kèm theo đó là những cơn đau dai dẳng, có thể ê buốt khi hít gió, đánh răng. Lợi có thể bị tụt thấp xuống, chân răng lộ nhiều hơn, bạn lại càng ê buốt răng hơn và răng mất thẩm mỹ. Thức ăn có thể dắt vào rãnh, kích thích làm lợi viêm đỏ, chảy máu, miệng hôi.

Giai đoạn 3: Ăn mòn vào tủy

Giai đoạn này phần mòn chạm tủy răng, bạn sẽ đau đớn. Nếu tủy răng chết, sẽ gây viêm nhiễm ở vùng chóp của chân răng (vùng cuống răng), lợi sưng, có mủ, răng đau, lung lay. Nếu phần mòn quá sâu, răng có thể bị bị gãy ngang. Lợi tụt nhiều, chân răng bị lộ nhiều. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và toàn thân.

3. Nguyên nhân gây mòn cổ chân răng

Khác với các vấn đề của răng thường do vi khuẩn, nguyên nhân gây mòn cổ răng chủ yếu xuất phát từ thói quen vệ sinh răng miệng thiếu khoa học và chế độ ăn uống không hợp lý.

– Đánh răng sai cách: Việc đánh răng quá mạnh, dùng bàn chải cứng chà sát lên bề mặt răng sẽ làm cho răng bị mài mòn đi nhanh chóng. Việc chải răng theo hướng ngang cũng làm cho lợi dễ tụt xuống thấp, lộ chân răng, vị trí cổ răng đến chân răng chỉ có lớp ngà răng phủ, không có lớp men răng cứng bảo vệ nên khi lợi tụt, cổ răng dễ bị mòn và tốc độ mòn sẽ nhanh hơn.

– Vôi răng tồn tại trong thời gian dài: Vôi răng hình thành và bám dính lâu ngày trên chân răng sẽ khiến nướu bị tụt khỏi răng. Lúc này chân răng dễ bị tấn công bởi vi khuẩn và acid của thức ăn, nước bọt,…Theo thời gian, chân răng sẽ bị bào mòn và gây tụt nướu.

– Những thực phẩm không tốt cho răng trong thời gian dài: Thói quen sử dụng những thực phẩm quá chua trong một thời gian liên tục. Hoặc tiếp xúc với acid và nước ngọt có ga gây có mòn cổ răng trầm trọng

– Yếu tố di truyền: Do yếu tố di truyền làm cho tổ chức cứng của răng tăng sinh bất thường, loạn dưỡng tế bào tạo ngà,… sức kháng mòn vốn có của răng cũng từ đó mà yếu dần.

– Răng hoạt động quá mức khi ăn thức ăn dai cứng hoặc tật nghiến răng khi ngủ cũng làm cho triệu chứng mòn cổ chân răng trở nên trầm trọng hơn. 

4. Điều trị mòn cổ chân răng tại BUHDental

Mòn cổ chân răng không những ảnh hưởng đến mặt thẩm mỹ của hàm răng, nụ cười mà còn gây ra các cơn ê buốt khiến bệnh nhân rất khó chịu và đau nhức răng khiến việc ăn nha và vệ sinh răng miệng khó khăn hơn, làm răng bị lung lay thậm chí có thể mất răng vĩnh viễn. Do vậy, ngay khi phát hiện cổ răng có dấu hiệu bị mòn, răng ê buốt, bạn cần nhanh chóng đến gặp nha sĩ để được điều trị sớm.

– Trường hợp mòn cổ chân răng ở mức độ nhẹ: Bệnh chưa làm ảnh hưởng đến tủy răng bên trong thì phương pháp trám răng, sử dụng các vật liệu trám chuyên dụng trám vào chỗ cổ răng bị khuyết là cách hiệu quả, ít tốn kém thời gian và chi phí.

Điều trị mòn cổ chân răng bằng phương pháp trám răng tại BUHDental

– Trường hợp mòn cổ chân răng ở mức độ nặng: Lúc này bệnh đã gây tổn thương vào tủy răng, do đó người bệnh cần được chữa tuỷ răng bị khuyết và tiến hành phục hình bọc răng sứ nhằm bảo tồn được sức khỏe răng miệng, cũng như đảm bảo chức năng ăn nhai và giữ được nét thẩm mỹ.

Mòn cổ chân răng là bệnh lý hay gặp nhưng dễ bỏ qua, điều trị không khó và đạt thẩm mỹ cao nếu được phát hiện và chữa trị sớm. Hãy khám răng định kỳ thường xuyên 6 tháng/ lần để kịp thời phát hiện các triệu chứng và cũng là để đảm bảo sức khỏe răng miệng tốt!

Để được tư vấn chi tiết, bạn hãy liên hệ đến BUHDental qua Hotline 0938 09 47 47.

TRỒNG RĂNG IMPLANT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ – KIỂM SOÁT ĐAU TỐI ĐA

TRỒNG RĂNG IMPLANT BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ - KIỂM SOÁT ĐAU TỐI ĐA

Trồng răng Implant (cấy ghép Implant) là phương pháp phục hình răng mất tiên tiến nhất hiện nay với trụ Implant được cấy vào xương hàm nhằm thay thế cho chân răng bị mất. Nhờ đó đảm bảo chức năng ăn nhai bình thường cũng như giúp bệnh nhân giữ được thẩm mỹ nụ cười, khuôn mặt và sức khỏe.

1. Trồng răng Implant Gây mê là gì?

Trồng răng implant gây mê là thủ thuật trồng implant bằng phương pháp gây mê nhẹ, không hề đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân, giúp quá trình phẫu thuật diễn ra suôn sẻ và đạt được kết quả tốt nhất. Phương pháp này giúp bệnh nhân luôn cảm thấy thư giãn, tâm lý ổn định trong suốt quá trình phẫu thuật.

2.Những trường hợp khuyến khích sử dụng phương pháp gây mê khi cấy ghép Implant

Phương pháp gây mê khi cấy ghép implant hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ: nhờ tác dụng của thuốc gây mê, giúp bệnh nhân luôn cảm thấy thư giãn, tâm lý ổn định trong suốt quá trình phẫu thuật. Từ đó, giúp các bác sĩ ổn định vùng điều trị để bác sĩ dễ dàng thực hiện các thao tác phẫu thuật, rút ngắn thời gian điều trị nhằm giảm thiểu tối đa cảm giác đau đớn và sang chấn cho người bệnh

  • Bệnh nhân dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với các loại thuốc tê. Như vậy, gây mê là phương pháp duy nhất để người bệnh không cảm thấy khó chịu, đau nhức.
  • Các trường hợp nhổ răng phức tạp như răng khôn mọc chìm hoặc nhổ cùng 1 lúc nhiều răng khôn. Việc gây mê sẽ giúp ổn định tâm lý người bệnh và đảm bảo hiệu quả của quá trình thực hiện.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính như huyết áp cao, tim mạch, suyễn, tiểu đường, suy thận,… Với những trường hợp này thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành gây mê và đồng thời việc tiến hành cấy ghép implant cũng được thực hiện hết sức cẩn thận để không xảy ra biến chứng.

3. Ưu điểm của phương pháp gây mê trong cấy ghép Implant

    • Giúp bác sĩ có thể thao tác tốt các kỹ thuật
    • Giúp kiểm soát cầm máu, chống nhiễm khuẩn; đồng thời có thể theo dõi chặt chẽ các yếu tố sinh tồn của bệnh nhân và hạn chế được tối đa những rủi ro, tai biến trong suốt quá trình điều trị.
    • Mất cảm giác đau khi phẫu thuật ở bệnh nhân.
    • Ổn định vị trí điều trị và thao tác phẫu thuật của bác sĩ dễ dàng hơn.
    • Giúp giảm cảm giác lo lắng.
    • Với phương pháp điều trị dưới gây mê, các răng mất sẽ được trong một lần duy nhất, giúp tiết kiệm thời gian và tránh được tối đa việc sang chấn.

Tuy nhiên, phương pháp gây mê trong cấy ghép implant chỉ được thực hiện ở các bệnh viện có đầy đủ phương tiện hỗ trợ, các chuyên khoa liên quan và đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao mới thực hiện được kỹ thuật này.

TRỒNG RĂNG IMPLANT DƯỚI GÂY MÊ - KIỂM SOÁT ĐAU TỐI ĐA

Phương pháp chỉ được phép thực hiện tại các Bệnh viện có đủ điều kiện

————————————-

Phục hình răng bị mất luôn là vấn đề được quan tâm trong chăm sóc sức khỏe răng miệng. Nguyên nhân mất răng có thể là tuổi tác, sâu răng, chấn thương hoặc các bệnh lý khác. Trong các phương pháp điều trị, cấy ghép Implant được coi là kỹ thuật phục hình răng mất hiện đại nhất hiện nay giúp hồi phục khả năng ăn nhai và thẩm mỹ nụ cười một cách hoàn hảo.

Đến với Trung tâm (TT) Răng Hàm Mặt BUH, Bạn N.T.N 23 tuổi, gặp tình trạng mất răng lâu ngày, gây ảnh hưởng chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ kém.

Vì tâm lý sợ đau và quá lo lắng, sau khi thăm khám và tư vấn, bạn N.T.N quyết định chọn cấy ghép Implant có sử dụng gây mê. Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ ngủ trong suốt quá trình điều trị, không còn lo lắng hay cảm nhận được cơn đau trong suốt quá trình bác sĩ thực hiện.

Phối hợp với Bác sĩ Khoa gây mê hồi sức tại Bệnh viện, các Bác sĩ TT Răng Hàm Mặt BUH tiến hành cấy ghép 4 trụ implant cùng lúc dưới gây mê. Ca phẫu thuật diễn ra nhẹ nhàng êm ái dưới sự kết hợp nhịp nhàng, bàn tay khéo léo, tỉ mỉ suốt quá trình thực hiện.

Quá trình gây mê được thực hiện và giám sát xuyên suốt bởi các Bác sĩ Khoa Gây mê hồi sức, nhằm đảm bảo an toàn trước, trong và sau khi hồi tỉnh cho bệnh nhân.

Cấy Implant hiện nay được đại đa số khách hàng lựa chọn để thay thế vị trí răng đã mất bởi ưu điểm vượt trội mà phương pháp này mang lại. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi những thủ thuật phức tạp và đội ngũ bác sĩ tay nghề, chuyên môn cao thực hiện. Vậy nên khách hàng cần tìm hiểu thật kỹ địa chỉ cấy Implant uy tín để tránh những biến chứng không đáng có. 

Lựa chọn cấy ghép Implant tại Bệnh viện luôn là sự lựa chọn đúng đắn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Đặc biệt là với những khách hàng có tâm lý sợ đau hoặc có bệnh lý nền; khách hàng cấy Implant toàn hàm hoặc mất cùng lúc nhiều răng.

💞 ƯU ĐIỂM CẤY GHÉP IMPLANT TẠI TT RĂNG HÀM MẶT BUH

– Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm.

– Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại tiêu chuẩn Quốc tế.

– Quy trình thực hiện đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

– Có sự hỗ trợ toàn diện từ các chuyên khoa trong Bệnh viện.

– Lựa chọn an toàn cho những khách hàng có bệnh nền (tiểu đường, huyết áp…)

– Đầy đủ các dịch vụ cấy ghép Implant gây tê và gây mê.

– Sử dụng các trụ Implant nhập khẩu chính hãng.

– Chế độ bảo hành minh bạch.

– Khu chờ khám rộng rãi, thoáng mát.

NANG XƯƠNG HÀM DO ĐIỀU TRỊ TỦY SAI CÁCH – “Thủ phạm” phá hủy xương thầm lặng

NANG XƯƠNG HÀM DO ĐIỀU TRỊ TỦY SAI CÁCH - “Thủ phạm” phá hủy xương thầm lặng

Nang là một hốc bệnh lý trong xương hàm có chứa dịch loãng hoặc nửa loãng hoặc khí, được lót bằng lớp tế bào biểu mô nhưng không phải luôn luôn có. Nang xương hàm được tạo thành bởi nguyên nhân do răng hoặc không do răng và các loại nang bẩm sinh, trong đó nang xương hàm do răng là một tình trạng bệnh lý phổ biến nhất, thường gặp nhất trên lâm sàng.

1. Phân loại nang xương hàm.

Có nhiều cách phân loại nang xương hàm, nhưng hai loại phổ biến thường gặp trên lâm sàng là nang chân răng và nang thân răng.

  • Nang chân răng:

        Là nang phát triển liên quan trực tiếp với chân răng, là loại nang thường gặp nhất ở xương hàm. Nguyên nhân là do sự nhiễm trùng mãn tính ở quanh cuống răng tạo nên tổ chức hạt quanh cuống, đồng thời cũng kích thích mảnh vụn biểu mô Malassez phát triển để hình thành u hạt biểu mô, rồi sẽ tiến triển hình thành nang chân răng. Nang chứa dịch bên trong lớn dần đưa đến sự tiêu xương lân cận và sự bành trướng của nang.

  • Nang thân răng

       Nang thân răng là nang bao bọc quanh một hoặc nhiều thân răng ngầm chưa mọc trên cung hàm. Nguyên nhân gây nên nang thân răng có thể là do viêm mạn tính quanh cuống răng sữa làm thay đổi thoái hóa ở cơ quan tạo men để phát triển thành nang, hoặc sự hình thành nang có thể từ một điểm nào đó của dây kéo răng đã có sự thay đổi dẫn tới hình thành nang ở vị trí trên răng hoặc nang phát triển quanh một thân răng ngầm.

2. Cách để phát hiện nang xương hàm

Nang xương hàm thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Bác sĩ hoặc nha sĩ có thể phát hiện ra bệnh trong quá trình kiểm tra hoặc chụp X-quang định kỳ. Bệnh thường có những triệu chứng giống như một vết sưng hoặc cục không đau. Những u nang và khối u này thường lành tính (không phải ung thư), tuy vậy tất cả các khối u ở đầu và cổ phải được các bác sĩ phẫu thuật miệng, hàm mặt kiểm tra càng sớm càng tốt.

Sau khi bác sĩ phẫu thuật kiểm tra u nang hoặc khối u, thường sẽ đề nghị bạn chụp X-quang panorex (chụp X-quang miệng và hàm), chụp CT (X-quang cho thấy bên trong một bộ phận cơ thể) hoặc MRI vùng đầu cổ.

3. Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH điều trị kịp thời bệnh nhân nang xương hàm do điều trị tủy răng không đúng cách

Vừa qua, BUH tiếp nhận trường hợp bệnh nhân (BN) P.D.T (nam, 23 tuổi) cách đây 3 năm bệnh nhân đã được điều trị tủy và bọc sứ răng 46. BN đến Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH để khám định kỳ, sau khi chụp phim và thăm khám: bác sĩ phát hiện nang xương hàm dưới khá to nguyên nhân do răng 46 điều trị tủy không tốt dẫn đến hình thành nang xương, gây tiêu xương, nang không đau, không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng to dần dần đến biến dạng mặt và cần phẫu thuật để loại bỏ nang xương.

Bác sĩ CKII Nguyễn Thùy Phương – Trưởng Đơn Nguyên Răng Hàm Mặt BUH cho biết: “Đây là bệnh lý mang tính chất lành tính, diễn tiến âm thầm phá hủy xương mà hoàn toàn không đau, không có triệu chứng cho đến khi giai đoạn toàn phát quá muộn mới bộc lộ ra bên ngoài. Bệnh này thường để lại những hậu quả nặng nề về thẩm mỹ, gây tiêu xương, thậm chí gây gãy xương bệnh lý.”

Ngay sau khi tiếp nhận, bệnh nhân được bác sĩ tiến hành phẫu thuật nhổ răng 46, cắt nang xương hàm, ghép xương nhân tạo; và đặt lịch hẹn cấy implant cho khách khi xương tích hợp với hàm. 

Tại Trung Tâm Răng Hàm Mặt BUH, bệnh lý này còn khá phổ biến và thường đến khám vào giai đoạn bệnh lý đã quá muộn khi mà xương hàm đã bị phá hủy rất nghiêm trọng. Khi thấy có dấu hiệu bất thường ở vùng xương hàm mặt, người bệnh cần thăm khám bác sĩ kịp thời để phát hiện sớm khối u hàm mặt. Tránh tình trạng để u nang hàm phát triển gây ra những triệu chứng nặng và gây biến dạng khuôn mặt

Hội thảo khoa học: “Tiếp cận một số vấn đề mới trong nha khoa hiện đại”

Hội thảo khoa học: "Tiếp cận một số vấn đề mới trong nha khoa hiện đại"

Vừa qua ngày 12/02/2023, Bệnh viện Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột phối hợp cùng Công ty TNHH Việt Quang tổ chức thành công chương trình Hội thảo khoa học với chủ đề “Tiếp cận một số vấn đề mới trong nha khoa hiện đại”
 
Hội thảo nhằm chia sẻ, cập nhật các kiến thức khoa học, kinh nghiệm lâm sàng thực tiễn cũng như những tiến bộ công nghệ, kỹ thuật và những xu hướng mới nhất trong chuyên ngành Răng hàm Mặt như: chỉnh nha, cấy ghép implant, điều trị nội nha… 
 
Hội thảo vinh dự được đón tiếp các Báo cáo viên là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực, gồm: TS.BS Nguyễn Ngọc Phúc – Giảng viên Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; ThS. BSNT Nguyễn Vũ Thúy Quỳnh – Giảng viên thỉnh giảng bộ môn Cắn khớp trường Đại học Văn Lang; BS.CK1 Phạm Minh Cường – Giảng viên bộ môn Phục Hình – Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Văn Lang.
Báo cáo viên là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
Ngoài ra, đến tham dự hội thảo, có sự tham gia của BSCKII Võ Minh Thành – Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, BS.CKII. Nguyễn Thuỳ Phương – Phó Trung tâm Răng Hàm Mặt, Th.S.BS Nguyễn Đình Quý – Phó Trung tâm Răng Hàm Mặt, cùng sự tham dự của tập thể nhân viên y tế đến từ khoa Răng Hàm Mặt thuộc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột và các cơ sở y tế khác trong khu vực.
 
Phát biểu tại hội thảo, BSCKII Võ Minh Thành – Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột phát biểu: “Cùng với sự phát triển của Ngành Y tế trong khu vực nói chung, Ngành Răng hàm mặt BUH đã có phát triển đột phá trong nhiều lĩnh vực. Từ đó, Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột luôn triển khai những kỹ thuật tiên tiến, hiện đại và phát triển các lĩnh vực chuyên sâu trong nha khoa để điều trị tốt nhất cho người dân.”
BSCKII Võ Minh Thành - Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
Trong buổi hội thảo, các Báo cáo viên lần lượt được lắng nghe các bài báo cáo với nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích trong lĩnh vực gồm:
– TS.BS Nguyễn Ngọc Phúc – Giảng viên Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. BS Phúc sẽ trình bày chủ đề: “Nguyên tắc lựa chọn trâm và kỹ thuật tạo dạng ống tuỷ” – Một vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay.
ThS. BSNT Nguyễn Vũ Thúy Quỳnh – Giảng viên thỉnh giảng bộ môn Cắn khớp trường Đại học Văn Lang. Với chủ đề: “Chiều đứng, chiều ngang, chiều trước sau trong Chỉnh Nha: Chuyện chưa kể”.
– BS.CK1 Phạm Minh Cường – Giảng viên bộ môn Phục Hình – Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Văn Lang sẽ trình bày báo cáo với chủ đề: “Implant vùng thẩm mỹ, yếu tố quyết định cho vùng thẩm mỹ hồng và trắng”
 
Đây là hoạt động nhằm bổ sung thêm kiến thức, kinh nghiệm cho đội ngũ nhân viên y tế tại Bệnh viện Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, cũng như các bệnh viện trong khu vực. Chương trình hội thảo là cơ hội giúp các học viên có cơ hội giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm với các đồng nghiệp cùng chuyên ngành góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị sức khỏe răng miệng cho người dân trong khu vực.

CÓ NÊN TRÁM RĂNG THƯA

CÓ NÊN TRÁM RĂNG THƯA

Có trám được răng thưa không là điều mà nhiều khách hàng thắc mắc khi muốn phục hình thẩm mỹ cho răng thưa. Trám răng là một giải pháp nha khoa có thể ứng dụng phục hình lại tính thẩm mỹ cho răng trong một số trường hợp cụ thể. Vậy đối với tình trạng răng thưa thì sao? Có nên trám răng thưa không? Với bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về răng thưa là gì và đưa ra quyết định có nên trám răng thưa không.

1. Trám răng thưa là gì?

Trám răng thưa là một giải pháp hiệu quả và có thể cải thiện đáng kể nụ cười của bạn trong một khoảng thời gian ngắn. Vì trám răng thưa thẩm mỹ không phải là một phương pháp điều trị đặc biệt xâm lấn, nó phù hợp với hầu hết mọi người. Bạn có thể thực hiện trám răng thưa trong các trường hợp sau:

  • Răng khấp khểnh
  • Răng lệch lạc
  • Răng bị ố vàng
  • Vết nứt trên răng của bạn
  • Răng ngắn
  • Răng bị hỏng hoặc mòn do mài
  • Khoảng trống giữa các răng xa nhau

Quá trình điều trị từ chuẩn bị răng cho nhựa composite cho đến chữa răng bằng đèn chiếu mất khoảng 30 phút đến 60 phút cho mỗi răng. Trám răng thưa cho phép bạn xem kết quả điều trị chỉ sau một lần thăm khám.

2. Có nên trám răng thưa?

Trám răng thưa là một thủ thuật nha khoa thẩm mỹ tiết kiệm chi phí, trong đó Bác sĩ áp dụng một loại nhựa composite có tông màu tương tự như răng thật lên một hoặc nhiều răng của bạn để sửa chữa những hư hỏng như một giải pháp thay thế thiết thực cho mão và veneers.

Trám răng thưa thẩm mỹ thường là phương pháp điều trị nha khoa thẩm mỹ được khách hàng ưa chuộng vì nó mang lại rất nhiều lợi ích. Đây là lý do tại sao nó là một lựa chọn phổ biến cho khách hàng để tìm kiếm nụ cười hoàn hảo của họ.

Đây là một phương pháp điều trị nhanh chóng và hiệu quả có thể hoàn thành chỉ trong một lần đến cơ sở nha khoa.

Vì phương pháp điều trị có thể giải quyết một loạt các mối quan tâm về răng thẩm mỹ, nên nó có thể cải thiện đáng kể mọi khía cạnh của răng bạn chỉ trong một lần điều trị.

Trám răng thưa thẩm mỹ ít tốn kém hơn so với bọc răng sứ.

Vết trám răng cửa có thể tồn tại từ 4 đến 8 năm, nhưng có thể cần phải thay thế trong ít nhất 3 năm và nhiều nhất là 10 năm tùy thuộc vào vị trí của mối nối, khớp cắn và thói quen ăn uống của bạn. Sau mốc 8 năm, Bác sĩ của bạn sẽ đánh giá vị trí kết dính để xác định xem mối nối có cần được thay thế, chỉnh sửa hay không, hoặc giữ nguyên nếu nó vẫn ổn.

3. Quá trình thực hiện trám răng thưa

  • Bước 1: Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể dùng thuốc tiêm gây tê cục bộ để gây tê vùng răng, khiến cho khách hàng có được cảm giác thoải mái nhất trong quá trình tiến hành.
  • Bước 2: Trước khi trám, bề mặt răng được đánh nhám và phủ nhẹ một lớp dung dịch dưỡng để chất liệu gắn kết dễ dàng bám dính hơn.
  • Bước 3: Sử dụng vật liệu nhựa composite có cấu trúc ổn định, khả năng chịu sự mài mòn, độ nén chịu lực rất cao, không độc hại, không gây kích ứng đối với khu vực trám răng và có màu sắc tự nhiên.
  • Bước 4: Cuối cùng miếng trám được đánh bóng để kết thúc quá trình trám răng. Nếu răng của bạn bị thưa nhiều và ảnh hưởng đến cấu trúc toàn hàm, Bác sĩ sẽ cân nhắc bọc sứ hoặc niềng răng để cân chỉnh răng đều đặn giúp hàm răng cân đối và chuẩn khớp cắn.

4. Chăm sóc sau khi trám răng

Tránh các hoạt động có thể làm hỏng răng của bạn như nhai đá, không cắn móng tay, ngậm dụng cụ viết trong miệng, hoặc sử dụng răng của bạn theo những cách khác có thể tạo lực quá mạnh lên vật liệu liên kết và làm nó bị bào mòn.

Cần vệ sinh răng miệng tốt để có hiệu quả lâu dài, đánh răng với kem đánh răng có chứa flour hai lần mỗi ngày, dùng chỉ nha khoa làm sạch các kẽ răng, hạn chế tối đa việc dùng tăm xỉa răng.

Thực hiện thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/lần: Nhằm kiểm tra tình trạng của vết hàn, trám cũng như tình hình sức khỏe răng miệng tổng quát.

Nếu được chăm sóc đúng cách, một chiếc răng trám sẽ đẹp từ 3 đến 10 năm. Do đó, khi có bất cứ vấn đề gì, bạn có thể đến bệnh viện để được kiểm tra nhằm có những chỉ định phù hợp từ Bác sĩ chuyên môn. Tránh việc để lâu sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và tính thẩm mỹ hàm răng.

 

HÔI MIỆNG: NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ

HÔI MIỆNG: NGUYÊN NHÂN, CÁCH ĐIỀU TRỊ

Hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi hôi, xuất phát từ trong khoang miệng. Người bị hôi miệng thường cảm thấy bối rối, mất tự tin khi giao tiếp. Vậy nguyên nhân và cách chữa hôi miệng là gì? Cùng BUH tìm hiểu

1. Nguyên nhân gây hôi miệng

Nguyên nhân chủ yếu gây hôi miệng là do sự giải phóng các hợp chất sulphur dễ bay hơi trong khoang miệng. Dưới đây là các nguyên nhân khiến hợp chất này bị bay hơi.

1.1 Hôi miệng do vi khuẩn

Hợp chất sulphur dễ bay hơi là do các vi khuẩn kỵ khí phân giải protein Gram âm. Những vi khuẩn này thường định vị ở vùng ứ đọng của miệng, như các túi nha chu, bề mặt lưỡi hay vùng kẽ giữa các răng và trong sang thương sâu răng.

1.2 Hôi miệng tạm thời

  • Khi ăn uống các loại thực phẩm có chứa chất làm khô miệng, như rượu, thuốc lá, hoặc các thực phẩm cung cấp hàm lượng protein, lượng đường cao như sữa, khi phân huỷ trong miệng sẽ làm giải phóng các amino axit chứa rất nhiều hợp chất sulphur;

  • Hành, tỏi cũng là các loại thực phẩm có chứa hàm lượng sulphur cao, có thể đi xuyên qua lớp lót đường ruột vào trong máu, sau đó giải phóng vào trong phổi rồi bốc hơi ra ngoài;

  • Hút thuốc lá vừa làm tăng hàm lượng chất dễ bay hơi trong miệng và phổi, vừa tình trạng hôi miệng trầm trọng thêm, do nó ảnh hưởng và làm khô niêm mạc miệng;
  • Hơi thở có mùi vào buổi sáng sau khi ngủ dậy cũng có liên quan đến việc giảm sản xuất và tiết nước bọt, dẫn tới làm khô miệng tạm thời và gây hôi miệng.

1.3 Hôi miệng xuất phát từ miệng

  • Các bệnh nha chu và nướu như viêm nướu, viêm nha chu, hoặc viêm nướu hoại tử lở loét cấp tính, viêm quanh thân răng, viêm quanh implant, áp xe gây ra hôi miệng;

  • Vết lở loét do ác tính, nguyên nhân tại chỗ, aphthous hay tác dụng của một số thuốc cũng là nguyên nhân hôi miệng;
  • Giảm tiết nước bọt tuổi tác, sử dụng dùng thuốc, xạ trị, hoá trị, hội chứng Sjogren gây hôi miệng;
  • Vệ sinh răng miệng không kỹ, còn lớp cặn lưỡi, hoặc do nhiễm nấm Candida cũng gây ra bệnh hôi miệng;
  • Lắng đọng các mảnh vụn trên các dụng cụ chỉnh nha như răng giả, khí cụ,… là một trong những nguyên nhân hôi miệng;
  • Các bệnh về xương như viêm xương tủy, hoại tử xương, hoặc viêm ổ răng khô và bệnh ác tính khác cũng có thể gây hôi miệng.

1.4 Những nguyên nhân hôi miệng khác

Bị hôi miệng thường xuyên có thể là do các nguyên nhân bên ngoài miệng như:

  • Sử dụng một số thuốc: Các loại thuốc có thể gây hôi miệng như amphetamine, chloral hydrate, các thuốc gây độc tế bào, dimethyl sulphoxide, disulfiram, nitrate và nitrite, phenothiazine;
  • Các bệnh lý toàn thân: Nhiễm trùng mũi họng như rối loạn hô hấp (mũi, xoang, amidan, vùng hầu), có thể dẫn đến hôi miệng;
  • Các bệnh về dạ dày – ruột: Hôi miệng được xem là triệu chứng điển hình và thường xuyên của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cũng gây viêm loét dạ dày, và đây cũng là nguyên nhân của chứng hôi miệng;
  • Bệnh tiểu đường, các bệnh về gan, thận,… cũng có dẫn đến nguy cơ hôi miệng do sự phân huỷ mỡ trong cơ thể;
  • Hội chứng mùi cá ươn: Đây là hội chứng di truyền rất hiếm gặp. Nguyên nhân là do cơ thể bị rối loạn chuyển hóa, không chuyển hóa trimethylamine có trong những thực phẩm có mùi tanh, làm cho hóa chất bị tích tụ bên trong cơ thể, đặc biệt là ở gan, trước khi chất này được bài tiết ra ngoài.

2. Cách điều trị hôi miệng

Khi phát hiện bị hôi miệng kéo dài, người bệnh cần thăm khám Bác sĩ để xác định nguyên nhân. Hầu hết, nguyên nhân thường gặp là do việc vệ sinh răng miệng kém và mắc các bệnh lý về răng miệng. Do đó, trước tiên, người bệnh cần đến phòng khám nha khoa để xác định nguyên nhân đến từ trong miệng, nếu có viêm nhiễm trong miệng như cao răng, sâu răng, mảng bám, viêm quanh răng, người bệnh cần được thực hiện các can thiệp nha khoa trước tiên.

Nếu hôi miệng không phải do các nguyên nhân trong miệng hoặc sau khi can thiệp nha khoa mà vẫn thấy hôi miệng, thì người bệnh cần thăm khám các chuyên khoa khác như tai – mũi – họng, tiêu hóa, tiết niệu… để có can thiệp xử trí phù hợp.

Một số cách chữa hôi miệng tạm thời như sử dụng kẹo cao su hoặc nước súc miệng, dung dịch xịt thơm miệng sau khi hút thuốc lá, ăn hành tỏi.

Cân nhắc việc sử dụng một số loại thuốc có làm giảm bài tiết nước bọt gây ra chứng hôi miệng, bên cạnh đó, người bệnh cũng lưu ý bổ sung nước thường xuyên để tránh tình trạng khô miệng.

Để làm giảm và ngăn ngừa tình trạng hôi miệng, cần chú ý việc vệ sinh răng miệng. Cần vệ sinh răng miệng đúng cách, chải răng 2 lần/ngày, vào buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. Sử dụng chỉ nha khoa, dụng cụ cạo lưỡi và nước súc miệng để hạn chế việc hình thành mảng bám. Khám nha theo định kỳ 4 – 6 tháng/lần và thực hiện các can thiệp nha khoa khi cần. Sau khi ăn, nên súc miệng với một ngụm nước nhỏ để làm trôi phần thức ăn còn sót lại. Cạo lưỡi hàng ngày giúp loại bỏ các mảng bám vi khuẩn trên bề mặt lưỡi.

CƯỜI HỞ LỢI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

CƯỜI HỞ LỢI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Nụ cười đẹp không chỉ cần khuôn miệng tươi tắn, hàm răng đều đặn, trắng sáng mà còn do nhiều các yếu tố khác tạo nên. Trong đó cần có sự hài hòa giữa lợi và răng. Nếu khi cười, phần lợi hàm trên bị lộ ra quá nhiều sẽ khiến nụ cười kém thu hút, mất thẩm mỹ. Vậy làm sao để khắc phục cười hở lợi? Hãy cùng xem ngay bài viết dưới đây nhé!

 1. Cười hở lợi là gì? Các mức độ cười hở lợi?

Cười hở lợi (lộ nướu) là tình trạng khi cười làm lộ phần lợi trên 3mm từ chân răng đến vành môi trên. Tình trạng này sẽ làm giảm thẩm mỹ nụ cười, khiến cho nhiều người cảm thấy tự ti khi giao tiếp và ảnh hưởng đến tâm lý rất nhiều.

Cười hở lợi được chia làm 4 mức độ khác nhau:

  • Mức độ cười hở lợi nhẹ khi cười để lộ lợi nhiều hơn 3mm và ít hơn 25% chiều dài của răng.
  • Mức độ cười hở lợi trung bình khi cười để lộ lợi hơn 25% và ít hơn 50% so với chiều dài của răng.
  • Mức độ cười hở lợi nặng khi cười để lộ lợi nhiều hơn 50% và ít hơn 100% chiều dài của răng.
  • Mức độ cười hở lợi rất nặng khi lộ toàn bộ mô lợi và nhiều hơn 100% so với chiều dài của răng.

 2. Nguyên nhân cười hở lợi

Cười hở lợi bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau như:

  • Thân răng ngắn, hình thể răng không tương xứng giữa chiều cao và rộng của thân răng khiến vùng lợi hở nhiều khi cười.
  • Môi trên ngắn, chiều dài môi trên không khép kín ở tư thế nghỉ, dẫn đến tình trạng hở lợi khi cười.
  • Răng mọc không hoàn toàn, răng mọc chậm thụ động,… xảy ra tình trạng răng nằm sâu trong lợi.
  • Lợi phát triển quá mức do viêm lợi, dùng thuốc hay nắn chỉnh răng.
  • Răng cửa trên lún xuống khiến lợi bị hở nhiều khi cười.
  • Xương hàm phát triển quá mức xuống dưới hoặc vồng lên dưới môi khiến lợi bị hở rộng khi cười.

 3. Các cách điều trị cười hở lợi 

– Điều trị hở lợi không cần phẫu thuật

Đối với bệnh nhân có mức độ hở lợi khoảng 1-2mm, khớp cắn sâu, răng hàm trên trùm xuống hàm dưới, dẫn đến vùng lợi theo đó mà kéo xuống thấp. Phương pháp điều trị sẽ là niềng răng kết hợp với đánh lún răng. Chỉnh nha và cắm minivis để đánh lún răng trong trường hợp này sẽ có tác dụng dịch chuyển răng, giảm khoảng cách vành môi tới cổ răng, hạn chế tình trạng cười hở lợi.

– Điều trị hở lợi bằng công nghệ Laser 

Với bệnh nhân có mức độ cười hở lợi trên 3mm, lợi quá phát triển, hình thể răng ngắn, bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt viền lợi kết hợp làm dài thân răng. Phương pháp này sẽ làm răng cải thiện về kích cỡ, hài hoà hơn, khắc phục được tình trạng cười hở lợi. 

Hiện nay, công nghệ Laser hỗ trợ điều trị cười hở lợi nhanh chóng, an toàn, không sưng đau, không để lại sẹo, lành thương sau 30 phút. Vì vậy, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm lựa chọn phương pháp này để có một nụ cười hoàn hảo nhất.

 Quy trình điều trị cười hở lợi 

Bước 1: Thăm khám và tư vấn

Thực hiện thăm khám xác định mức độ hở lợi và vị trí cần điều trị. Từ dữ liệu thăm khám, Bác sĩ sẽ tư vấn về phương pháp điều trị.

Bước 2: Vệ sinh khoang miệng và gây tê 

Trước khi thực hiện phẫu thuật cắt lợi, Bác sĩ sẽ làm sạch khoang miệng và gây tê nhẹ để quá trình này diễn ra nhẹ nhàng nhất.

Bước 3: Tiến hành điều trị cười hở lợi

Dựa vào kết quả chụp phim và phần mềm Smile Design, Bác sĩ đặt đầu Laser vào vị trí đã xác định để loại bỏ mô lợi thừa.

Bước 4: Tiến hành kiểm tra sau khi hoàn thành

Bước 5: Tái khám và theo dõi kết quả điều trị

Một số trường hợp sau khi phẫu thuật cắt lợi, Bác sĩ cần thời gian theo dõi kết quả điều trị. Bệnh nhân cần tái khám theo đúng thời gian chỉ định.

 Với sự phát triển của khoa học công nghệ nên việc điều trị cười hở lợi hiện nay vô cùng an toàn, hiệu quả và nhanh chóng. Tuy nhiên, để quá trình điều trị diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả tối ưu, cần lựa chọn các cơ sở nha khoa uy tín, đảm bảo về cơ sở vật chất và tay nghề Bác sĩ. 

 

TIÊU XƯƠNG HÀM – NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

TIÊU XƯƠNG HÀM – NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA

Tiêu xương hàm là hệ quả xảy ra do để mất răng trong một khoảng thời gian dài, gây nên những ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ trên khuôn mặt. Nếu không được can thiệp điều trị sớm, bệnh tiêu xương hàm sẽ khiến hàm răng trở nên yếu hơn và cản trở quá trình phục hình răng sau này. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêu xương hàm là gì? Làm thế nào để ngăn ngừa tiêu xương hàm? Trung tâm Răng Hàm Mặt sẽ giúp giải đáp những thắc mắc của bạn về vấn đề này trong bài viết sau đây.

1. Tiêu xương hàm là gì?

Xương hàm có hai cấu trúc chính gồm xương hàm trên và xương hàm dưới. Trong đó, xương hàm trên là khối xương chính ở vùng mặt, có vai trò tiếp khớp với các xương lân cận tạo thành ổ mắt, ổ mũi, vòm miệng. Xương hàm dưới là xương thấp nhất, mạnh nhất và lớn nhất hệ xương mặt, vai trò chính của xương hàm dưới là giữ cho các răng dưới ổn định, hỗ trợ hoạt động mở miệng và ăn nhai.

Tiêu xương hàm còn được gọi là bệnh tiêu xương ổ răng, là một trong những hệ quả nghiêm trọng khi để tình trạng mất răng xảy ra trong một thời gian dài. Biểu hiện thường thấy khi tiêu xương hàm đó là nướu bị teo lại, gương mặt lão hóa, chảy xệ, chức năng của các khớp cắn suy giảm,…

Do phần xương ổ răng có cấu tạo chính là muối khoáng sinh học, độ cứng chắc không cao. Khi không còn răng, những vi khuẩn hay yếu tố gây hại bên ngoài có thể dễ dàng tác động và xâm nhập vào bên trong, khiến xương tiêu dần và dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng như:

Suy giảm chức năng ăn nhai

Tình trạng tiêu xương hàm khiến các răng xung quanh yếu đi, gây xô lệch, quai hàm dần trũng xuống dẫn đến sai lệch khớp cắn giữa hai hàm, cơ hàm không có đủ lực để nghiền nát thức ăn. Vấn đề này làm suy giảm chức năng ăn nhai của người bệnh và còn ảnh hưởng đến cả hệ tiêu hóa.

Gây tụt nướu

Khi tình trạng tiêu xương hàm xảy ra, thành xương sẽ không còn đủ khả năng nâng đỡ nướu, bờ nướu sẽ dần tụt thấp để lộ ra phần chân răng. Lúc này, các vi khuẩn bên ngoài có thể dễ dàng xâm nhập, tấn công vào vùng chân răng, gây nên các bệnh lý về răng miệng và làm mất đi tính thẩm mỹ tại vị trí răng mất. 

Răng dễ bị lung lay

Các răng xung quanh khi mất đi chỗ dựa sẽ dần xô lệch vào khoảng trống của răng đã mất, lúc này răng sẽ rất dễ bị lung lay và làm lệch khớp cắn, trong trường hợp cần thiết có thể buộc phải tiến hành nhổ bỏ.

Ảnh hưởng đến khuôn mặt

Xương hàm do thiếu đi lực nhai của răng nên không còn được kích thích phát triển, tình trạng tiêu xương xảy ra. Theo thời gian vùng nướu sẽ dần teo lại, má hóp vào, da mặt chảy xệ và khuôn mặt lão hóa sớm.

2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêu xương hàm

Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tiêu xương hàm có thể kể đến như:

Do mất răng

Là nguyên nhân thường gặp nhất, xương hàm không còn lực kích thích từ răng trong quá trình ăn nhai sẽ dần tiêu biến, sau đó tạo khoảng trống trên cung hàm. Theo thời gian, xương hàm ở các vị trí kế cận mọc xô lệch, đổ về phía khoảng trống đó khiến mật độ xương hàm trở nên thưa và xốp hơn trước.

Do viêm nha chu

Viêm nha chu nếu không được can thiệp điều trị sớm sẽ dẫn đến các tình trạng: sưng, tụt nướu, chảy máu chân răng,… Lâu dần phần nướu không còn bám chắc vào chân răng, dẫn đến hệ quả mất răng và làm tiêu xương hàm.

Do mang hàm giả tháo lắp, làm cầu răng sứ

Sau khi mất răng, một số người lựa chọn phương pháp phục hình răng như mang hàm giả tháo lắp, làm cầu răng sứ. Tuy nhiên, hai phương pháp này không thay thế được hoàn toàn phần chân răng đã mất. Nếu không được theo dõi sát sao, phần xương hàm có thể tiêu đi và gây nên những hệ quả như đã nêu trên.

3. Cách phòng ngừa tình trạng tiêu xương hàm

Trong 5 năm đầu tiên kể từ khi mất răng, tình trạng tiêu xương hàm diễn ra đến khoảng 75% và làm thay đổi rõ rệt cấu trúc khuôn mặt và xương hàm. Chính vì vậy, nếu để mất răng, bạn cần có biện pháp phòng ngừa hợp lý để ngăn chặn tối đa những ảnh hưởng xấu có thể gặp phải, đặc biệt là với tình trạng tiêu xương hàm.

Chăm sóc sức khỏe răng miệng – Phòng ngừa nguy cơ mất răng sớm

Để ngăn ngừa quá trình rụng răng (mất răng) sớm, bạn nên thực hiện những điều sau theo lời khuyên từ  Bác sĩ nha khoa:

  • Tạo thói quen đánh răng ít nhất 2 lần/ngày vào buổi sáng sau khi dậy và tối trước khi ngủ, đặc biệt là sau khi ăn.
  • Dùng chỉ nha khoa sau khi ăn.
  • Lựa chọn kem đánh răng có chứa flo tương thích tốt với răng, lợi.
  • Lựa chọn bàn chải đánh răng có lông mềm, đánh sâu vào cả những kẽ răng mà không làm tổn thương đến lợi.
  • Hạn chế hút thuốc lá và uống rượu bia.
  • Hạn chế ăn đồ ngọt, uống các loại nước giải khát có đường, đặc biệt trước khi đi ngủ.
  • Gặp Bác sĩ nha khoa định kỳ 6 tháng/lần và lấy cao răng.

Trồng răng Implant – Phương pháp khắc phục tiêu xương hàm hiệu quả

Hiện nay, có 3 phương pháp thường được sử dụng để phục hình răng đã mất là làm cầu răng sứ, đeo hàm giả tháo lắp, trồng răng Implant. Trong đó, biện pháp hiệu quả nhất giúp phòng tránh hiện tượng tiêu xương hàm diễn ra đó là kĩ thuật cấy ghép Implant ngay sau khi vừa mất răng.

Phương pháp này được thực hiện bằng cách cắm một trụ Implant có tác dụng thay thế chân răng vào trong xương hàm, sau đó thông qua một khớp nối Abutment để nâng đỡ thân răng giả bên trên trên. Bằng cách này, răng tiếp tục thực hiện chức năng ăn nhai bình thường và hạn chế tối đa quá trình tiêu xương do mất răng.

Ngoài ra, trồng răng Implant còn mang lại nhiều ưu điểm vượt trội như:

  • Khôi phục răng đã mất một cách toàn diện từ chân răng đến mặt nhai,  kể cả các rãnh mờ trên thân răng.
  • Hạn chế tối đa sự xâm lấn, không cần phải tách nướu khi ghép răng.
  • Trụ răng vững chắc, đảm bảo chức năng ăn nhai như răng thật, tuổi thọ lâu dài.

Nhược điểm duy nhất của phương pháp trồng răng Implant đó là về mặt chi phí, so với 2 phương pháp đeo hàm giả tháo lắp và bọc cầu răng sứ thì trồng răng Implant có chi phí cao hơn. Thế nhưng biện pháp này chỉ cần thực hiện 1 lần duy nhất cùng hàng loạt ưu điểm nổi bật khác. Chính bởi vậy, trồng răng Implant vẫn là phương pháp phục hình răng đã mất được ưu tiên lựa chọn hiện nay.

CÁC DẤU HIỆU CỦA VIÊM NHA CHU

CÁC DẤU HIỆU CỦA VIÊM NHA CHU

Viêm nha chu hay còn gọi là bệnh nha chu, đây là một trong những bệnh răng miệng thường gặp ở cả người trẻ và lớn tuổi. Các dấu hiệu viêm nha chu dễ nhận biết đó là chảy máu chân răng, chảy máu ở lợi, sưng nướu,….

1. Bệnh viêm nha chu là bệnh gì?

Viêm nha chu hay còn gọi là bệnh nha chu là tình trạng các tổ chức xung quanh răng bị viêm. Viêm nha chu được chia thành hai nhóm chính, đó là viêm lợi và viêm nha chu.

  • Viêm lợi: Viêm lợi thường xuất hiện ở tuổi dậy thì.
  • Viêm nha chu: Viêm lợi ở tuổi dậy thì nếu không điều trị có thể dẫn đến viêm nha chu ở tuổi thanh thiếu niên và lớn tuổi.

Vệ sinh răng miệng kém tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển và bám trên răng, gây viêm lợi. Đây được xem là nguyên nhân chính gây bệnh viêm nha chu. Ngoài ra, một số yếu tố sau làm tăng nguy cơ gây bệnh như:

  • Không chú ý chăm sóc răng miệng.
  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, khoa học.
  • Suy giảm sức đề kháng do bệnh lý (HIV/AIDS) hoặc đang mang thai.
  • Thường xuyên hút thuốc lá.
  • Mắc một số bệnh như đái tháo đường, cơ thể bị nhiễm trùng, …

2. Các giai đoạn của bệnh viêm nha chu

Bệnh viêm nha chu thường rất dễ bị bỏ qua do bệnh diễn tiến thầm lặng. Bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Vôi răng, cao răng hình thành do vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, tạo điều kiện để vi khuẩn tích tụ ở những mảng bám kẽ răng, cổ răng, viền lợi và gây kích thích nướu, dẫn đến viêm lợi.

  • Giai đoạn 2: Viêm lợi gây sưng phồng và chảy máu ở lợi, đặc biệt là khi nhai thức ăn hoặc chải răng.

  • Giai đoạn 3: Viêm lợi nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm nha chu. Đó là những ổ vi khuẩn có chứa mủ ở nướu.
  • Giai đoạn 4: Viêm nha chu phá huỷ xương của ổ răng, làm tụt lợi. Khi các tổ chức xung quanh răng không còn chắc chắn sẽ khiến răng bị lung lay và có thể dẫn đến mất răng.

Bệnh nha chu có thể xuất hiện từ rất sớm ở cả nam lẫn nữ. Khi lợi bị viêm, phần nướu sưng rồi xẹp. Nếu bỏ qua dấu hiệu này vì nghĩ bệnh đã khỏi sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Vì vậy, cần sớm nhận biết các dấu hiệu của bệnh để kịp thời thăm khám nha sĩ và điều trị.

3. Các dấu hiệu viêm nha chu

Các dấu hiệu viêm nha chu dễ nhận biết là:

  • Vôi răng, cao răng đóng thành mảng ở cổ răng.
  • Sưng nướu, lợi.
  • Chảy máu ở lợi, nướu, đặc biệt là khi chải răng hoặc nhai thức ăn.
  • Đè vào vùng nướu, lợi bị sưng có thể thấy dịch mủ chảy ra.
  • Hôi miệng.

  • Khi nhai thức ăn thấy răng không bình thường, răng bị lung lay.
  • Răng thưa do bị di lệch.

4. Khi phát hiện bị viêm nha chu nên làm gì?

Ngay khi phát hiện các dấu hiệu viêm nha chu nêu trên, người bệnh cần nên thăm khám Bác sĩ nha khoa sớm để được tư vấn điều trị. Tùy vào mức độ và tình trạng viêm, Bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

4.1 Điều trị khẩn cấp viêm nha chu

Điều trị khẩn cấp viêm nha chu khi xuất hiện khối áp xe ở vùng nướu lợi bị hoặc lớp niêm mạc bị viêm. Sờ vào ổ áp xe thấy đau (có thể nhiều hoặc ít), lớp niêm mạc sưng đỏ.

Điều trị thường là dùng thuốc kháng sinh và chống viêm, tuy nhiên đây chỉ là phương pháp tạm thời, bệnh có thể tiến triển thành mãn tính và theo chu kỳ tái phát cấp tính.

4.2 Điều trị viêm nha chu không phẫu thuật

Tùy vào tình trạng viêm nha chu, Bác sĩ sẽ xử lý như sau:

  • Bôi thuốc chống viêm và sát khuẩn vùng nướu, lợi bị viêm, sưng.
  • Lấy vôi răng, cao răng.
  • Kiểm tra các miếng trám răng, chỉnh sửa hoặc thay thế miếng trám. Phục hình những răng đã trám không đúng kỹ thuật hoặc tạm thời.
  • Cố định những răng lung lay.
  • Nhổ răng đối với những răng không thể giữ được.

4.3 Điều trị phẫu thuật với bệnh nha chu

Điều trị phẫu thuật bệnh nha chu chỉ được thực hiện trong trường hợp đã điều trị các biện pháp khác nhưng không hiệu quả, gồm các kỹ thuật sau:

  • Phẫu thuật bỏ túi nha chu: Bác sĩ tiến hành làm giảm kích thước của túi nha chu nhằm tạo thuận lợi để làm sạch các mảng bám có chứa vi khuẩn trên răng.
  • Phẫu thuật tái tạo: Túi nha chu được tạo thành do mô và xương nha chu bị phá hủy. Khi các túi này trở nên sâu hơn do phá hủy thêm nhiều mô và xương nha chu, sẽ khiến cho nhiều răng bị lung lay. Mô và xương nha chu có thể được tái tạo sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi nha chu.
  • Phẫu thuật ghép mô mềm: Viêm nha chu làm tụt lợi và bộc lộ chân răng. Khi đó, phẫu thuật ghép mô mềm được thực hiện nhằm hạn chế tình trạng tụt lợi và phục hồi tổ chức xung quanh răng. Phẫu thuật ghép mô mềm có thể được thực hiện ở một hoặc nhiều răng, có tác dụng làm giảm ê buốt, đồng thời đảm bảo thẩm mỹ đường viền nướu.

4.4 Điều trị duy trì bệnh viêm nha chu

Điều trị bệnh nha chu cần được duy trì khi bệnh đã ổn định. Thăm khám định kỳ, thường xuyên theo dõi để kịp thời phát hiện, phòng trường hợp bệnh tái phát hoặc tiến triển.

5. Phòng bệnh nha chu như thế nào?

Có thể phòng bệnh viêm nha chu bằng cách chủ động giữ gìn, chăm sóc sức khỏe răng miệng như sau:

  • Chải răng đúng cách với bàn chải răng mềm và kem đánh răng, nước súc miệng có chứa flour vào buổi sáng lúc thức dậy, tối trước khi đi ngủ và đặc biệt là sau mỗi bữa ăn để hạn chế thức ăn tích tụ bám trên răng tạo thành vôi răng.
  • Sử dụng chỉ nha khoa thay thế tăm để lấy thức ăn bám ở kẽ răng.
  • Khám răng định kỳ lấy vôi răng 6 tháng/lần để hạn chế cao răng gây viêm lợi dẫn đến viêm nha chu.
  • Ngay khi phát hiện dấu hiệu của bệnh cần đến Bác sĩ nha khoa sớm để điều trị, tránh để lâu dẫn đến tình trạng mất răng hoặc phải nhổ bỏ răng.
  • Ăn uống khoa học và hợp lý, tăng cường rau xanh và trái cây để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Bệnh nha chu có thể được nhận biết sớm qua các dấu hiệu như sưng lợi, chảy máu lợi, răng lung lay, … Vì thế, khi nhận thấy những dấu hiệu của bệnh thì bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.