NIỀNG RĂNG CÓ PHẢI NHỔ RĂNG KHÔNG? VÀ PHẢI NHỔ BAO NHIÊU RĂNG?

NIỀNG RĂNG CÓ PHẢI NHỔ RĂNG KHÔNG? VÀ PHẢI NHỔ BAO NHIÊU RĂNG?

Băn khoăn về vấn đề nhổ răng trước khi niềng răng gây đau đớn, làm ảnh hưởng đến quá trình ăn uống khiến nhiều khách hàng ngần ngại khi quyết định niềng răng. Vậy, “Niềng răng có phải nhổ răng không? Phải nhổ bao nhiêu răng?”. 

Chúng ta hãy cùng giải đáp thắc mắc này cùng Bác sĩ Hoàng Tường Vi – Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Niềng răng có phải nhổ răng không?

•Mục đích chính của việc niềng răng là giúp nắn chỉnh lại hàm răng, di chuyển răng về các vị trí tiêu chuẩn bằng các khí cụ nha khoa chuyên dụng, để mang đến cho bạn một hàm răng đều đặn, cân đối và nụ cười tự tin hơn.

•Trong một vài trường hợp, để tạo khoảng trống giữa các răng, giúp cho những chiếc răng mọc lệch được sắp xếp một cách đều đặn hơn, người niềng răng bắt buộc phải nhổ răng. Nhổ răng khi niềng răng sẽ được Bác sĩ nha khoa cân nhắc rất kỹ và đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng răng lúc đó.

•Không chỉ tạo ra khoảng trống để răng dịch chuyển về đúng vị trí, nhổ răng khi niềng răng còn giúp ngăn ngừa nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về răng miệng với biến chứng nguy hiểm. Ngoài ra, nhổ răng còn giúp giảm thiểu vấn đề xô lệch răng trong quá trình chỉnh nha.

⇒Tuy nhiên, không phải trường hợp nào niềng răng cũng phải nhổ răng. Với những hàm răng có đủ khoảng trống để điều chỉnh răng về đúng vị trí trong quá trình chỉnh nha như: hàm răng thưa, răng mọc không quá dày thì Bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn những phương pháp không cần nhổ răng mà vẫn đạt hiệu quả như mong đợi, giúp bảo toàn được số lượng răng ban đầu.

Niềng răng phải nhổ bao nhiêu răng?

Thông thường, răng số 4, 5, 8 sẽ được Bác sĩ nha khoa chỉ định nhổ trong trường hợp cần phải nhổ răng khi niềng răng. Bởi vì:

•Răng số 4: Răng số 4 thường được chỉ định đầu tiên trong quyết định nhổ răng. Về mặt cấu trúc, răng số 4 nằm chính giữa cung hàm, không quá to cũng không quá nhỏ nên có thể tạo ra khoảng trống vừa đủ (không thừa, không thiếu). Còn về mặt chức năng của răng số 4 cũng không đóng vai trò quá quan trọng trên cung hàm nên nhổ răng số 4 luôn là phương án lý tưởng nhất mà các Bác sĩ đưa ra. Răng số 4 thường được chỉ định nhổ ở những trường hợp răng hô, răng móm, răng mọc chen lấn, xô đẩy nhau.

•Răng số 5: Cũng như răng số 4, răng số 5 cũng thường được chỉ định nhổ bởi nó không gây ảnh hưởng đến chức năng răng miệng và sức khỏe khách hàng.

•Răng khôn số 8: Răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn) cũng thường được khuyến cáo nhổ trước khi niềng. Bởi vì, răng khôn là chiếc răng mọc muộn nhất nên không có chức năng ăn nhai, chúng có xu hướng mọc ngầm hoặc ngang sang một bên làm ảnh hưởng đến răng kế bên và có thể sẽ tiềm ẩn những nguy cơ khôn lường. 

⇒Nhổ răng khi niềng răng là vấn đề cần được lưu ý bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như tính thẩm mỹ của răng miệng. Vì vậy mà khách hàng nên tuân theo đúng những chỉ dẫn của Bác sĩ để đạt được kết quả như mong đợi.

Những trường hợp cần phải nhổ răng khi niềng răng

•Răng hô, răng móm: Đây là tình trạng răng mọc đưa ra ngoài hoặc đưa vào trong gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ của toàn bộ khuôn mặt cũng như giọng nói của người bệnh. Trong trường hợp này, Bác sĩ có thể chỉ định nhổ từ 2 – 4 răng trên cung hàm để lấy khoảng trống kéo chữa hô răng.

•Răng mọc chen chúc, lộn xộn: Với khung hàm nhỏ, răng mọc lệch hoặc chen nhau sẽ khiến cho hàm răng trở nên lộn xộn. Điều này không chỉ gây mất thẩm mỹ mà có thể còn ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng sau này. Chính vì vậy, Bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bớt răng để tạo khoảng trống cho các răng còn lại được điều chỉnh vị trí và đều hơn trên cung hàm.

•Sai khớp cắn: Những chiếc răng ở 2 hàm không khớp nhau sẽ làm suy giảm chức năng ăn nhai, lâu dần sẽ dẫn tới hậu quả là mòn răng. Việc nhổ bỏ một số chiếc răng sẽ giúp khớp cắn có thêm không gian để dịch chuyển đem đến hàm răng chuẩn khớp.

•Răng quá nhiều: Với những trường hợp hàm có nhiều răng, có thể do không thay răng sữa, răng mọc ngầm, thì nên nhổ răng để có thêm vị trí sắp xếp răng.

⇒Trên thực tế, nhổ răng khi niềng răng sẽ không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tuy nhiên, nhổ răng cần được thực hiện bởi Bác sĩ có kinh nghiệm và tay nghề để không làm tổn thương đến hệ thống xương xung quanh. 

Trung tâm Răng Hàm Mặt – Địa chỉ niềng uy tín và chất lượng hàng đầu Tây Nguyên

•Trung tâm được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, các Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm lâu năm.

•Công nghệ làm răng hiện đại bậc nhất: Giúp xem trước kết quả làm răng, phân tích tình trạng răng, quét dấu chính xác đến từng milimet từ đó giúp Bác sĩ lên phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

•Chế độ hậu phẫu: khách hàng sẽ được trải nghiệm không gian nghỉ ngơi thoải mái, thư giãn.

•Cơ sở vật chất hiện đại, phòng phẫu thuật vô trùng ngăn chặn nhiễm khuẩn từ bên ngoài.

•Trong thời gian đợi luôn có coffee miễn phí cho khách hàng.

•Đội ngũ Điều dưỡng, Lễ tân, Chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản.

 

 

PHỤC HÌNH RĂNG MẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY GHÉP IMPLANT THAY THẾ CẦU RĂNG SỨ

PHỤC HÌNH RĂNG MẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY GHÉP IMPLANT THAY THẾ CẦU RĂNG SỨ

Phục hình lại răng mất là điều vô cùng cần thiết đối với khách hàng bị mất răng, mục đích để khôi phục chức năng ăn nhai đảm bảo sức khỏe tốt và giảm tiêu xương gây hóp má mất thẩm mỹ khuôn mặt. Hiện nay phục hình răng mất bằng phương pháp cấy ghép Implant được khách hàng chọn lựa nhiều hơn, tại vì sao?

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết được tư vấn chuyên môn của Thạc sĩ – Bác sĩ Hoàng Trọng Danh – Bác sĩ Trung tâm Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột nhé!

1. NHƯỢC ĐIỂM CỦA CẦU RĂNG SỨ

Hạn chế đối tượng thực hiện

•Cầu răng sứ chỉ phù hợp cho khách hàng có các răng kế cạnh răng mất phải còn chắc khỏe và không gặp bất kỳ bệnh lý răng miệng nào thì mới có thể tiến hành mài răng làm trụ chịu lực ăn nhai cho các răng đã mất.

•Bên cạnh đó, cầu răng sứ chỉ thích hợp cho khách hàng mất 1 răng hay một vài răng mà không dành cho người mất răng toàn hàm. Vì nguyên lý thực hiện cầu răng sứ là dựa vào các răng còn lại trên cung hàm để làm điểm tựa ăn nhai cho các răng đã mất.

Nguy cơ mất thêm răng thật

•Khi làm cầu răng sứ khách hàng phải mài 2 răng thật kề bên để làm trụ ăn nhai, điều này khiến các răng mất đi lớp men răng bảo vệ dưới tác dụng ăn nhai sẽ dễ bị sâu, viêm dẫn đến mất răng.

Không ngăn chặn tình trạng tiêu xương hàm

•Mặc dù là phương pháp làm răng cố định, nhưng cầu răng sứ vẫn không thể giúp khách hàng phục hồi chân răng đã mất. Nên sau một thời gian làm cầu răng sứ khách hàng vẫn bị tiêu xương hàm tại vị trí mất răng kèm theo các hậu quả như răng thật bị nghiêng, xô lệch, thưa răng…

•Thậm chí, nếu tình trạng tiêu xương hàm nghiêm trọng có thể làm hở cầu sứ gây mất thẩm mỹ. Nhiều trường hợp còn bị gãy cầu sứ, các răng thật có xu hướng nghiêng về vị trí mất răng gây lệch khớp cắn, đau khi ăn nhai.

Thời gian sử dụng ngắn

•Cầu răng sứ có thể ăn nhai là do có điểm tựa là các răng chắc khỏe kế bên vị trí mất răng. Nên khi ăn nhai bằng cầu răng sứ các răng bị mài làm trụ sẽ yếu đi do phải chịu lực ăn nhai lớn.

•Trung bình, tuổi thọ của cầu răng sứ chỉ từ 5 – 7 năm trong trường hợp khách hàng chăm sóc kỹ lưỡng và có tình trạng răng miệng khỏe mạnh. 

→Nhược điểm của cầu răng sứ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe răng miệng và các răng thật xung quanh vì thế khách hàng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện.

2. TRỒNG RĂNG IMPLANT KHẮC PHỤC NHƯỢC ĐIỂM CỦA CẦU RĂNG SỨ

Trên thực tế, cầu răng sứ thường để lại những hậu quả ám ảnh cho khách hàng. Nên việc tìm hiểu các phương pháp khác thay thế có nhiều ưu điểm hơn luôn là vấn đề cấp thiết.

Trong các phương pháp phục hồi lại răng mất hiện nay thì chỉ có trồng răng Implant là  giúp khách hàng giải quyết nhược điểm của cầu răng sứ. Một số ưu điểm của răng Implant như sau:

Ngăn ngừa tình trạng tiêu xương

•Trồng răng Implant có thể phục hồi chân răng đã mất nhờ có trụ titanium đặt vào xương hàm đóng vai trò chịu lực ăn nhai nên có thể ngăn ngừa được tình trạng tiêu xương hàm.

Khắc phục hậu quả do mất răng gây nên

•Khắc phục những hậu quả từ việc mất răng như viêm nướu, hôi miệng, hở kẽ răng, sâu răng, trồi răng đối diện, lệch khớp cắn…

Bảo tồn tối đa răng thật

-Bảo tồn tối đa răng thật cho khách hàng do chỉ tác động tại vùng mất răng không phải mài 2 răng thật kế cận để làm trụ.

Áp dụng hầu hết tình trạng mất răng

•Trồng răng Implant áp dụng được hầu hết các tình trạng mất răng: Mất răng đơn lẻ; mất nhiều răng; mất răng toàn hàm,…

Tuổi thọ cao

•Tuổi thọ răng Implant có thể từ 20 năm cho đến trọn đời nếu khách hàng chăm sóc theo hướng dẫn của Bác sĩ và tái khám 6 tháng/1 lần

3. TRUNG TÂM RĂNG HÀM MẶT – ĐỊA CHỈ CẤY GHÉP IMPLANT UY TÍN – CHẤT LƯỢNG 

Răng Implant có thể giải quyết được nhược điểm của cầu răng sứ nhưng khách hàng cũng cần phải tìm được nha khoa trồng răng uy tín, chuyên sâu để lấy lại răng đã mất an toàn và hiệu quả:

Trung tâm Răng Hàm Mặt thuộc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột có đầy đủ trang thiết bị hiện đại. Kết hợp cùng các Bác sĩ chuyên khoa khác để theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe, có những phương án dự phòng cần thiết để quá trình cấy ghép implant thành công.

Đội ngũ Bác sĩ tại nha khoa được đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm trồng răng, xử lý được mọi tình huống phát sinh. Và được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động để thực hiện các case Implant 1 răng hay nhiều răng, case khách hàng lớn tuổi có bệnh lý nền phức tạp, các case cấy ghép Implant kết hợp nâng xoang kín, nâng xoang hở,…

•Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt sẽ đảm bảo khách hàng được tư vấn kỹ lưỡng, chi phí minh bạch, hợp đồng rõ ràng và chế độ bảo hành cụ thể nên vô cùng yên tâm và tin tưởng.

→Công nghệ trồng răng implant ra đời đã khắc phục triệt để những nhược điểm của phương pháp cầu răng sứ, giúp cho hàng ngàn khách hàng mất răng có cơ hội lấy lại hàm răng mới, đảm bảo tốt chức năng ăn nhai và thẩm mỹ như răng thật và ngăn chặn tiêu xương hàm.

 

 

 

 

 

 

SAU KHI NHỔ RĂNG KHÔN NÊN CHĂM SÓC NHƯ THẾ NÀO?

SAU KHI NHỔ RĂNG KHÔN NÊN CHĂM SÓC NHƯ THẾ NÀO?

Chế độ chăm sóc và vệ sinh sau khi nhổ răng khôn là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm để tránh nhiễm trùng, biến chứng. Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Hoàng – Bác sĩ Trung tâm Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột chia sẻ các tip chăm sóc sau khi nhổ răng khôn nhé!

1. KIỂM SOÁT CHẢY MÁU 

•Trong 24h đầu tiên, máu có thể rỉ ra với lượng ít ở vị trí phẫu thuật. Thậm chí là sang tới ngày thứ hai, bạn cần phải cắn chặt miếng gạc, để tạo ra một lực ép hỗ trợ việc cầm máu. Thời gian cho việc cắn gạc là khoảng 30 phút đến 45 phút, hoặc tùy cơ địa theo hướng dẫn của Bác sĩ.

•Bạn cũng có thể kiểm tra miếng gạc, nếu trên miếng gạc có những cục máu đông thì máu bạn hoàn toàn đông bình thường. Trong trường hợp mà máu quá lâu không cầm, trên miếng gạc không có máu đông, chỉ thấy thấm đẫm máu tươi thì cần liên hệ ngay với Bác sĩ để được xử lý. 

•Các bạn cũng lưu ý, không súc miệng mạnh hay sử dụng các nước sát khuẩn trong 24h đầu tiên, làm như vậy sẽ bị trôi mất cục máu đông, cản trở lành thương.

2. KIỂM SOÁT SƯNG

•Sưng sau nhổ răng là một đáp ứng bình thường của cơ thể khi có những tổn thương. Bác sĩ sẽ kê cho bạn đơn thuốc có giảm đau, kháng sinh, kháng viêm tùy vào từng trường hợp nhổ răng và cơ địa của bạn. Uống thuốc theo đơn của Bác sĩ sẽ giúp giảm sưng hiệu quả.  

•24h giờ đầu sau nhổ răng bạn nên chườm đá vào vùng da phía ngoài vị trí phẫu thuật. Bạn có thể dùng một chiếc khăn sạch cho đá lạnh vào đó. Động tác chườm đá cũng nên ấn rồi thả liên tục, không nên chườm đá tại một điểm quá lâu có thể gây bỏng lạnh. Bạn cũng không nên chỉ chườm ở một điểm cố định ránh áp chặt vào một chỗ mà nên dàn đều trên một vùng. 

3. VỀ VẤN ĐỀ VỆ SINH RĂNG MIỆNG

•Ngày đầu tiên sau phẫu thuật bạn không cần súc miệng với các loại nước sát khuẩn. Một ngày sau phẫu thuật, bạn chỉ nên súc miệng với nước sát khuẩn có chlorhexidine hoặc nước muối loãng, đặc biệt không dùng nước muối đặc hoặc ngậm muối, vì lúc đó nồng độ muối quá cao lại cản trở sự hình thành các tế bào mới giúp ích cho sự lành vết thương. Bạn cũng không cần chải răng vào ngày đầu tiên.

•Trong ngày thứ hai thì bạn có thể chải răng, tuy nhiên tại vùng phẫu thuật phải đặt biệt nhẹ nhàng, không đụng vào vết thương, tránh nguy cơ bật chỉ, rách vết khâu.

•Việc súc miệng nên thực hiện khoảng 4-5 lần/ ngày. Chú ý chỉ súc miệng khi máu đã cầm hoàn toàn. Việc súc miệng trong giai đoạn đang chảy máu sẽ không hình thành được cục máu đông dẫn đến máu không thể cầm.

•Bạn tuyệt đối không sử dụng tăm nước trong ít nhất 2 tuần đầu tiên

4. VỀ CHẾ ĐỘ ĂN

•Trong ngày đầu tiên, bạn nên ăn những đồ mềm, dễ nuốt, ít phải nhai như bún, mì, đặc biệt là cháo. Bạn nên bổ sung thêm các loại nước trái cây, trong đó có chứa vitamin C cũng giúp vết thương nhanh hồi phục. Tuyệt đối tránh những đồ nóng, những đồ cứng, sắc nhọn như xương, cánh gà, sườn… Bạn cũng không được nhai vào vùng răng vừa nhổ, để tránh nguy cơ làm tổn thương thêm. Sau khoảng 2 – 3 ngày, khi sưng đau giảm thì bạn có thể trở lại với chế độ ăn uống bình thường

5. NGHỈ NGƠI, TRÁNH VẬN ĐỘNG MẠNH

•Bạn phải tránh những vận động mạnh trong vòng 1 – 2 ngày đầu. Thực ra thì sau khi nhổ răng bạn không cần phải nghỉ ở nhà hoàn toàn, vẫn có thể đi làm bình thường, nhưng cũng không nên làm việc nặng.

6. HẠN CHẾ THUỐC LÁ NHỮNG NGÀY ĐẦU SAU PHẪU THUẬT

•Bạn nên kiêng tuyệt đối ít nhất 3 ngày sau khi phẫu thuật. Trong thuốc lá có ba thành phần chính là: nicotine, carbon và axit cyanhydric. Các chất này làm chậm quá trình liền thương.

7. KIỂM SOÁT ĐAU SAU NHỔ RĂNG

•Bạn có thể được Bác sĩ kê đơn thuốc trong đó bao gồm thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm nhẹ. Bạn cần uống thuốc đầy đủ theo lời dặn. Ngoài ra thì ngay khi vừa hết thuốc tê, bắt đầu xuất hiện những cơn đau đầu tiên thì nên uống thuốc giảm đau. Loại thuốc giảm đau hay dùng trong nha khoa là viên sủi efferalgan, có thành phần chính là paracetamol, dùng từ 1 – 2 viên khi đau, cách nhau tối thiểu 4 giờ và một ngày dùng không quá 8 viên.

8. KHÔNG UỐNG RƯỢU BIA SAU KHI NHỔ RĂNG

•Bạn nên kiêng rượu bia khoảng từ 5 – 7 ngày tới khi vết nhổ đã ổn định vì trong thời gian có sử dụng kháng sinh thì dùng bia rượu cũng không tốt.

→Như vậy sau khi nhổ răng các bạn chỉ cần làm theo 8 chỉ dẫn trên về cơ bản đã là rất tốt. Những chỉ dẫn thêm cho mỗi bệnh nhân cụ thể như bệnh nhân bị cao huyết áp hay dị ứng với thuốc sẽ được Bác sĩ cân nhắc riêng.

Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt, sau khi khách hàng nhổ răng  thì chúng tôi luôn hướng dẫn chăm sóc đầy đủ. Và chúng tôi thấy rằng sự lành thương, cầm máu, giảm sưng, giảm đau là rất tốt khi khách hàng làm đúng theo chỉ dẫn.

 

CÓ MẤY LOẠI RĂNG SỨ, ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG LOẠI NHƯ THẾ NÀO?

CÓ MẤY LOẠI RĂNG SỨ, ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG LOẠI NHƯ THẾ NÀO?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ – Bác sĩ Lê Thiện Phú – Bác sĩ Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Bọc răng sứ là phương pháp phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này không chỉ giúp nâng cao thẩm mỹ cho hàm răng mà còn giúp cải thiện những khiếm khuyết về răng mà khách hàng gặp phải. Vậy thì hiện nay có những loại răng sứ nào và ưu nhược điểm của từng loại ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!

1. Răng sứ kim loại

Răng sứ kim loại có lớp bên trong được tạo thành từ hợp kim Crom – Coban hoặc Crom – Niken bên ngoài bề mặt được phủ một lớp. Độ bền của răng sứ kim loại thường là từ 3 đến 5 năm.

1.1 Ưu điểm

  • Chi phí thấp nhất trong tất cả các loại răng sứ.
  • Độ bền chắc tương đương răng thật, đảm bảo ăn nhai chắc chắn.

1.2 Nhược điểm

  • Răng sứ kim loại có màu trắng đục, không trong.
  • Răng sẽ dần bị đổi màu phần cổ răng sát viền nướu vì khung sườn kim loại bị oxi hóa dưới tác động của các loại axit trong khoang miệng.
  • Dưới ánh đèn sáng sẽ trông rất rõ ánh đen kim loại bên trong răng sứ, dễ bị phát hiện trồng răng giả.
  • Dễ gây kích ứng cho mô mềm trong miệng.

2. Răng sứ titan

Răng sứ titan cũng có cấu trúc giống như răng sứ kim loại, tuy nhiên bên trong được phủ một lớp titan. Chất liệu titan được sử dụng rất nhiều trong y học vì không gây dị ứng. Độ bền của răng sứ titan khoảng từ 5 đến 10 năm.

2.1 Ưu điểm

  • Thời gian đầu răng sứ Titan khá giống với răng thật, giá trị thẩm mỹ được nâng cao.
  • Nhờ chứa tinh chất Titanium nên có trọng lượng nhẹ hơn so với răng sứ kim loại thường.
  • Chất liệu Titanium có tính tương hợp sinh học tốt, không gây ra sự kích ứng với cơ thể.
  • Độ bền chắc cao, đảm bảo cho quá trình ăn nhai của người sử dụng.

2.2 Nhược điểm

  • Khung sườn của răng vẫn là hợp kim kim loại nên khi chiếu quang vẫn thấy có ánh đen.
  • Theo thời gian răng vẫn bị đen viền nướu vì tác động của phản ứng oxy hóa..
  • Tính thẩm mỹ kém, khách hàng sử dụng lâu dài vẫn bị đen viền nướu.

3. Răng sứ kim loại quý

Răng sứ kim loại quý hiếm cũng có phần bền trong được làm từ kim loại. Nhưng chất liệu được thay thế bởi các kim loại quý hiếm như vàng, platin, palladium và phần sứ phủ bên ngoài. Răng sứ kim loại quý có độ bền cao, có thể tương thích với răng và nướu sau nhiều năm sử dụng.

3.1 Ưu điểm

  • Răng sứ kim loại quý không bị đen ở cổ răng.
  • Vì vàng có tính sát khuẩn, nên răng sứ kim loại quý có tác dụng chống viêm nhiễm.
  • Không gây kích ứng.

3.2 Nhược điểm

  • Chi phí phụ thuộc nhiều vào giá của kim loại quý được sử dụng có thể ngang với giá răng toàn sứ hoặc cao hơn.
  • Tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai vẫn không được đánh giá cao nhất trong các loại răng sứ.

4. Răng toàn sứ

Răng toàn sứ là loại răng được làm hoàn toàn bằng sứ, không có thành phần của kim loại. Hiện nay, răng toàn sứ là một trong những đột phá cho một thế hệ răng sứ. Toàn bộ quá trình tạo ra loại răng sứ này đều được tính toán, tiến hành kỹ lưỡng trên máy tính.

4.1 Ưu điểm

  • Răng toàn sứ đẹp tự nhiên như răng thật, có nhiều tông màu và form dáng cho khách hàng lựa chọn.
  • Vẫn giữ được màu trắng trong khi chiếu quang, không xuất hiện hiện tượng đen viền lợi hay có khe hở.
  • Có độ bền lâu hơn, có thể sử dụng trên 10 năm.
  • Không kích ứng, không hôi miệng.

4.2 Nhược điểm

  • Răng sứ toàn sứ có chi phí khá cao, dường như là cao nhất trong các loại răng sứ.
  • Công nghệ thiết kế và chế tạo răng toàn sứ rất hiện đại, yêu cầu máy móc tân tiến nhất.
  • Bác sỹ thực hiện cần có tay nghề cao vì các khâu thực hiện rất phức tạp và tỉ mỉ.

5. Miếng dán sứ Veneer

Mặt dán sứ veneer là một kỹ thuật phục hình thẩm mỹ bảo tồn răng thật tối đa và rất phổ biến ở nước ngoài. Tuy nhiên tại Việt Nam hình thức này vẫn chưa thực sự phổ biến vì độ phức tạp của quá trình thực hiện và yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, tay nghề của Bác sĩ và kỹ thuật viên labo.

5.1 Ưu điểm

  • Ưu điểm lớn nhất của mặt dán sứ là không cần tiến hành mài răng quá nhiều, thông thường Bác sĩ chỉ mài đi 1 lớp rất mỏng để bảo tồn răng thật tối đa.
  • Có nhiều màu sắc, form dáng phù hợp với làn da và cung cười của khách hàng.
  • Không gây kích ứng, không đen nướu, không hôi miệng.

5.2 Nhược điểm

  • Độ bền không cao, khi chất dán dần bị thoái hóa hay người dùng cắn vật quá cứng thì miếng dán có thể bị rơi ra.
  • Giá thành tương đối cao, kỹ thuật thực hiện phức tạp.

→ Hiện nay, nhờ sự phát triển của y học mà răng sứ đã có rất nhiều loại, tương ứng với mức thẩm mỹ, độ bền của từng chất liệu. Mỗi loại răng sẽ có chi phí và ưu nhược điểm riêng, khách hàng nên lựa chọn loại răng sứ phù hợp với điều kiện tài chính và tình trạng răng miệng của bản thân. Đặc biệt là lựa chọn 1 nha khoa uy tín, chất lượng để thay đổi nụ cười hoàn hảo nhé!

 

NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP LÀ GÌ? VÀ QUY TRÌNH NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP NHƯ THẾ NÀO?

NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP LÀ GÌ? VÀ QUY TRÌNH NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP NHƯ THẾ NÀO?

Niềng răng là phương pháp chỉnh hình răng miệng vô cùng hiệu quả, tuy nhiên chi phí niềng răng hiện nay khá cao so với đa số thu nhập của người dân Việt Nam. Thấu hiểu được tâm lý khách hàng mong muốn có nụ cười đẹp, cải thiện sức khỏe răng miệng, Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH đã đưa ra phương án niềng răng trả góp cho tất cả các khách hàng. Và quy trình ra sao hãy cùng Trung tâm tìm hiểu nhé.

1. NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP LÀ GÌ?

Niềng răng trả góp là hình thức thanh toán chia nhỏ số tiền dịch vụ, khi quyết định niềng răng khách hàng sẽ trả trước 1 phần chi phí, phần còn lại sẽ được thanh toán dần theo từng đợt/tháng (có hợp đồng cam kết đi kèm giữa 2 bên).

Hình thức thanh toán này đem lại lợi ích lớn cho khách hàng, đặc biệt niềng răng trả góp cho sinh viên rất được ưa chuộng. Việc chia nhỏ chi phí niềng răng giúp khách hàng giảm bớt áp lực tài chính, an âm niềng răng.

2. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI NIỀNG RĂNG

Để có một quá trình niềng răng trả góp thuận lợi, hiệu quả cao và bền lâu thì bạn nên tìm hiểu kỹ những lưu ý khi chọn dịch vụ này. Dưới đây là một số điểm đáng chú ý trước khi niềng răng, bạn hãy tham khảo nhé!

1. Xác định tình trạng răng miệng

Bạn nên thăm khám nha khoa tổng quát để nắm được tình hình răng miệng của mình. Nhiều người chủ quan cho rằng răng chỉ cần không quá hô, quá móm thì không cần niềng răng vì không ảnh hưởng nhiều tới ngoại hình.

Thực tế thì không phải như vậy, tình trạng lệch lạc răng, hô, móm, sai khớp cắn dù là nhẹ thì cũng cần khám và điều trị theo chỉ định của Bác sĩ. Lý do là bởi nếu không điều trị thì tình trạng khiếm khuyết răng sẽ từ nhẹ chuyển sang nặng hơn, không chỉ ảnh hưởng tới ngoại hình mà còn có hại cho sức khỏe răng miệng.

2. Tìm hiểu về các phương pháp niềng răng

Mỗi phương pháp niềng răng sẽ có mức chi phí, đặc điểm và phác đồ điều trị khác nhau. Hiện nay có các phương pháp niềng răng như là niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng mắc cài sứ, niềng răng trong suốt Invisalign,… Bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp niềng răng phù hợp nhất với tình trạng răng miệng và tài chính của bạn.

3. Lựa chọn nha khoa có uy tín, chuyên môn cao

Một nha khoa uy tín với đội ngũ Bác sĩ chuyên môn cao sẽ mang đến dịch vụ niềng răng an toàn, hạn chế tối đa sự đau nhức khi niềng răng. Qua đó, bạn sẽ có một quá trình niềng răng thuận lợi, hạn chế nguy cơ biến dạng khuôn mặt, ngăn ngừa rủi ro và mang lại kết quả niềng răng tốt nhất.

Vì vậy, trước khi chọn nha khoa để niềng răng trả góp thì bạn nên tham khảo nhiều nha khoa khác nhau, xem các đánh giá phản hồi của khách hàng. Đồng thời hãy đến thăm khám trực tiếp để trải nghiệm và cảm nhận.

4. Cân nhắc tài chính trước khi niềng răng

Trước khi niềng răng, bạn cần tìm hiểu kĩ các mức chi phí mình cần bỏ ra. Bên cạnh chi phí niềng răng thì có thể bạn sẽ phải đóng thêm một số phụ phí khác như mua thêm khí cụ nằm ngoài gói niềng, điều trị bệnh lý răng miệng,…Do vậy, bạn nên sẵn sàng cho việc phát sinh thêm chi phí, đồng thời lựa chọn phương pháp niềng phù hợp với điều kiện tài chính của mình nhé!

3. QUY TRÌNH NIỀNG RĂNG TRẢ GÓP TẠI TRUNG TÂM RĂNG HÀM MẶT BUH

•Khi niềng răng ở Trung tâm răng Hàm Mặt, bạn sẽ được ký hợp đồng cam kết, đảm bảo chất lượng và quyền lợi của bạn. Các thủ tục đơn giản, nhanh gọn, chính xác, không làm tốn nhiều thời gian của bạn.

•Thủ tục niềng răng trả góp tại Trung tâm Răng Hàm Mặt gồm các bước sau:

•Đầu tiên khi đến nha khoa, bạn sẽ được chụp X-quang, lấy dấu mẫu hàm. Sau đó, Bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám tổng quát.

•Dựa vào kết quả từ phim X-quang, Bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng, từ đó tư vấn cho bạn cụ thể phương pháp niềng răng, đồng thời lên phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng răng của bạn.

•Tiếp theo, Bác sĩ sẽ báo mức chi phí niềng răng của bạn. Lúc này, bạn cũng sẽ được tư vấn kỹ hơn về chính sách niềng răng trả góp.

•Cuối cùng, nếu bạn đồng ý với phác đồ điều trị và chi phí niềng răng, bạn sẽ được ký kết hợp đồng. Hợp đồng niềng răng ở Trung tâm Răng Hàm Mặt bao gồm chính sách niềng răng trả góp, tình trạng răng, thời gian, chi phí niềng răng, đặc biệt là cam kết hiệu quả sau niềng răng.

→Chúng tôi luôn sẵn sàng cho bạn một hành trình an toàn và chất lượng nhất. Hãy mô tả những khiếm khuyết nụ cười bạn đang gặp phải và đặt hẹn gặp Bác sĩ niềng răng  ngay hôm nay: m.me/ranghammatbuh

 

CÁCH CHĂM SÓC RĂNG SỨ ĐỂ ĐẢM BẢO THẨM MỸ – ĂN NHAI TỐT – SỬ DỤNG LÂU DÀI

CÁCH CHĂM SÓC RĂNG SỨ ĐỂ ĐẢM BẢO THẨM MỸ – ĂN NHAI TỐT – SỬ DỤNG LÂU DÀI

Sau khi bọc răng sứ bạn cần chú ý vệ sinh răng miệng kỹ càng, có chế độ ăn uống khoa học để duy trì một hàm răng sáng bóng lâu dài. Cụ thể về cách chăm sóc răng miệng sau khi bọc răng sứ, cùng tìm hiểu với Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH nhé!

1. Vì sao cần chăm sóc răng sứ?

Bọc răng sứ là phương pháp giúp điều trị các trường hợp răng bị sâu, vỡ, viêm tủy… Mặt khác bọc răng sứ nhằm khôi phục tính thẩm mỹ khi răng có các khuyết điểm như: Răng thưa, hô, móm, răng bị sứt mẻ, răng xỉn màu.

2. Tầm quan trọng của chăm sóc răng sứ đúng cách

•Sau khi bọc sứ nếu không chăm sóc răng miệng đúng cách, có thể khiến bạn dễ mắc phải một số các bệnh lý như: viêm nha chu, tụt nướu, viêm nướu, viêm tủy răng,…

•Chăm sóc răng sứ không tốt có thể ảnh hưởng đến cả răng thật. Khiến răng thật trở nên nhạy cảm và yếu hơn.

Sứ có ưu điểm là không bị đổi màu hay có mùi sau thời gian dài sử dụng. Thế nhưng, nếu chăm sóc không tốt, phần nướu giữa răng sứ và răng thật bị viêm nhiễm hay thức ăn giắt vào lâu ngày, vi khuẩn sẽ lưu lại và gây hôi miệng.

3. Những mẹo chăm sóc răng sứ tại nhà đúng cách

Theo các Bác sĩ ở Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH, chăm sóc răng sứ cần kết hợp giữa vệ sinh răng miệng hàng ngày cùng với sự điều chỉnh thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống.

 Vệ sinh răng miệng đúng cách để loại bỏ mảng bám, tăng tuổi thọ răng sứ

•Chải răng ít nhất 2 lần/ngày với bàn chải có đầu lông mềm.

•Chọn kem đánh răng chứa Flour để loại bỏ mảng màu bám trên răng tốt nhất.

•Kết hợp chỉ nha khoa, nước súc miệng và máy tăm nước để giữ răng sạch mảng bám.

Chế độ ăn uống hợp lý để răng luôn đẹp, sáng bóng

•Uống nhiều nước để làm sạch khoang miệng.

•Giảm thực phẩm nhiều đường, chất béo và axit: bánh, kẹo, nước ngọt các loại.

•Hạn chế các thực phẩm quá cứng, dai để tránh tổn thương đến răng thật bên trong cũng như mão răng sứ phía ngoài. Bởi khi làm răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành mài đi một phần răng thật, làm cho răng bị yếu đi và nhạy cảm hơn.

•Hạn chế thực phẩm quá nóng, quá lạnh.

•Hạn chế dùng thực phẩm có màu: trà, cà phê…

•Hạn chế hút thuốc lá.

•Ngoài các mẹo chăm sóc răng sứ tại nhà nêu trên, Bác sĩ khuyên khách hàng nên đi tái khám định kỳ và lấy vôi răng 6 tháng 1 lần để loại bỏ những mảng bám tồn tại lâu trên răng sẽ tạo thành cao răng dễ gây viêm nướu. Việc kiểm tra này giúp duy trì sức khỏe lành mạnh của nướu, răng thật và sứ, giúp phát hiện các vấn đề nếu có để kịp thời xử lý.

4. Tại sao nên chọn làm răng sứ tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH?

•Răng sứ tại Trung tâm được chế tác 100% từ chất liệu sứ cao cấp, với công nghệ cao tại phòng Lab độc quyền giúp kiểm soát chất lượng tối ưu, độ bền cao, màu sắc đạt độ trắng trong tự nhiên nhưng vẫn thu hút mọi ánh nhìn.

Miễn phí chụp phim X-quang, quét dấu với máy 3Shape, thiết kế nụ cười với phần mềm Digital Design.

•Trực tiếp thăm khám và thực hiện bởi đội ngũ Bác sĩ trên 10 năm kinh nghiệm, đã thành công hàng nghìn ca thẩm mỹ nụ cười, tâm huyết và tỉ mỉ, bảo đảm khách hàng hài lòng với nụ cười mới của mình.

•Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại chuẩn Châu Âu, Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH luôn cố gắng nâng tầm nụ cười hoàn mỹ chuẩn chất riêng cho mỗi khách hàng thân yêu.

•Đội ngũ lễ tân, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản.

 

GIẢM THIỂU ĐAU NHỨC – TIẾT KIỆM THỜI GIAN VỚI PHƯƠNG PHÁP NHỔ RĂNG KHÔN AN THẦN

GIẢM THIỂU ĐAU NHỨC – TIẾT KIỆM THỜI GIAN VỚI PHƯƠNG PHÁP NHỔ RĂNG KHÔN AN THẦN

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Đình Quý – Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột.

Trong độ tuổi từ 17 – 25 tuổi thì xương hàm trở nên cứng hơn, niêm mạc và mô mềm sẽ trở nên dày và chắc hơn làm cho răng khôn có thể bị mọc lệch hoặc mọc ngầm, thường gặp nhiều hơn ở hàm dưới. Điều này sẽ khiến cho việc vệ sinh và ăn uống gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, răng khôn ít khi tham gia vào quá trình nhai nên khi gặp phải trường hợp mọc lệch, mọc ngầm, mọc ngang,… Bác sĩ chỉ định nhổ bỏ.

1.Những biến chứng nguy hiểm khi răng khôn mọc bất thường

Răng khôn mọc lệch không được nhổ bỏ kịp thời sẽ rất dễ gây nên những biến chứng nguy hiểm như:

1. Bị viêm nướu trùm

Tại vị trí răng mọc lâu ngày không được vệ sinh kỹ sẽ dẫn tới tình trạng bị viêm nhiễm sưng đỏ, đau xung quanh thân răng, nướu bị viêm, áp xe. Khi tình trạng này kéo dài sẽ làm cho xương xung quanh bị phá hủy và lan sang các răng bên cạnh. Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ làm viêm vùng xương hàm.

2. Sâu răng số 7 bên cạnh

Răng số 8 bị mọc lệch nghiêng vào răng số 7 làm cho thức ăn bị tích tụ nhiều không vệ sinh được sẽ dẫn tới tình trạng sâu răng hàm kế bên. Mà răng hàm số 7 đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn.

3. Rối loạn cảm giác và phản xạ

Xung quanh răng có rất nhiều dây thần kinh vì vậy khi răng số 8 mọc lệch, mọc ngầm sẽ chèn ép lên các dây thần kinh. Điều này dẫn tới các dây thần kinh cảm giác ở môi, da, niêm mạc và răng sẽ bị giảm hoặc không còn cảm giác. 

(Bác sĩ rửa tay và trang bị vô khuẩn)

2. Nhổ răng khôn có đau không? 

Nhổ răng khôn có đau hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

•Cơ địa bệnh nhân: Tùy theo cơ địa của mỗi người mà cơn đau sau khi nhổ răng khôn sẽ dài hoặc ngắn. Quá trình lành thương của người có cơ địa tốt sẽ nhanh hơn và ngược lại. Thông thường bạn sẽ mất từ 1 – 2 ngày để hết đau nhức. 

•Tình trạng răng khôn của mỗi người: Răng khôn có thể mọc lệch, mọc ngầm khiến cho các thao tác thực hiện việc nhổ răng của Bác sĩ cũng bị ảnh hưởng. Điều này kéo theo vết thương, mức độ và tình trạng lành thương của từng case là không giống nhau.

•Tay nghề của Bác sĩ: Nhổ răng khôn được coi là một ca tiểu phẫu cần Bác sĩ phải có kỹ thuật và sự khéo léo tỉ mỉ rất cao. Bởi răng khôn thường nằm ở vị trí khó và có nhiều biến chứng. Nếu nhổ không cẩn thận sẽ có thể làm tổn thương tới cấu trúc giải phẫu bên trong xương hàm như màng xoang, mạch máu, dây thần kinh,…

Phương pháp nhổ răng: Bên cạnh tay nghề Bác sĩ thì phương pháp nhổ răng khôn đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định tới việc giảm thiểu đau nhức. Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt chúng tôi khuyên khách hàng chọn PHƯƠNG PHÁP NHỔ RĂNG KHÔN AN THẦN

(Tiến hành nhổ răng khôn kết hợp gây mê)

3. Làm gì để giảm đau sau khi nhổ răng khôn?

•Sau khi nhổ răng Bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân một toa thuốc để giảm đau và kháng sinh. Sau khi thuốc tê tan hết cảm giác đau sẽ dần xuất hiện. Lúc này bạn cần nghỉ ngơi và uống thuốc theo đơn càng sớm càng tốt. 

•Bên cạnh đó sau khi nhổ răng xong bạn phải cắn chặt bông gòn từ 30 – 45 phút để cầm máu và giúp làm giảm cảm giác đau, không được súc miệng bằng nước muối trong vòng 24h sau khi nhổ răng, không nên lấy tay hay vật nhọn đụng vào ổ răng mới nhổ. 

•Chườm lạnh: sẽ giúp bạn giảm sưng đau hiệu quả. Bạn chỉ cần cho nước lạnh vào túi chườm và để lên má sát với vùng vừa nhổ răng, hoặc sử dụng đá viên xoa nhẹ nhàng ngoài má để thư giãn.

•Chế độ chăm sóc sau khi nhổ răng: Chỉ cần bạn ăn uống đầy đủ và chăm sóc răng miệng cẩn thận theo hướng dẫn của Bác sĩ thì vết thương sẽ nhanh lành và không bị nhiễm trùng. 

(Hoàn thành quá trình nhổ răng khôn)

4. Tại Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH phương pháp NHỔ RĂNG KHÔN AN THẦN được các Bác sĩ tư vấn và khuyên khách hàng lựa chọn bởi vì:

•Thay vì gây tê nhiều lần như phương pháp thông thường, khách hàng chỉ nhổ răng trong một lần, giúp tiết kiệm về chi phí và thời gian cho bệnh nhân.

•Mau lành thương, không ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt hằng ngày. Chỉ cần uống thuốc một lần (khi nhổ toàn bộ răng khôn), giảm thiểu tối đa biến chứng sau nhổ.

•Khi thực hiện kỹ thuật an thần trong nhổ răng, toàn bộ quá trình sẽ được thực hiện và giám sát bởi các Bác sĩ Khoa Gây mê hồi sức BUH để đảm bảo an toàn cho khách hàng.

•Nhổ răng khôn bằng kỹ thuật tiên tiến an thần tiền gây mê là phương pháp nhổ răng không đau, nhờ sử dụng các thuốc giảm đau và an thần trong khi phẫu thuật. Mục đích của an thần là giúp bệnh nhân giảm lo sợ nhưng không ảnh hưởng đến hô hấp và tuần hoàn.

 

TẠI SAO PHẢI NIỀNG RĂNG? VÀ RĂNG NHƯ THẾ NÀO THÌ NÊN NIỀNG?

TẠI SAO PHẢI NIỀNG RĂNG? VÀ RĂNG NHƯ THẾ NÀO THÌ NÊN NIỀNG?

 Tại sao phải niềng răng? Và răng như thế nào thì nên niềng? Là câu hỏi được các bậc cha mẹ quan tâm khi thăm khám răng cho con. Hãy cùng Trung tâm Răng Hàm Mặt giải đáp câu hỏi này nhé!

1. Răng như thế nào thì nên niềng?

1. Răng hô

Là tình trạng răng bị chìa ra ngoài, sai lệch với xương hàm và cấu trúc khuôn mặt khiến bạn không khép môi được hoặc môi bị đưa ra trước. Răng hô có thể đi kèm với cười hở lợi, xảy ra ở hàm trên, hàm dưới hoặc cả hai hàm. 

                           ( Răng hô )

2. Răng móm

Khi xương hàm dưới bị đưa ra trước quá nhiều so với xương hàm trên hoặc khi cắn lại răng hàm dưới phủ ngoài răng hàm trên hoặc lệch cằm là những dấu hiệu cho thấy tình trạng răng bị móm. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể lựa chọn phương pháp niềng răng giảm móm hay phẫu thuật chỉnh hàm.

                            ( Răng móm )

3. Răng thưa

Là tình trạng giữa các răng xuất hiện khe hở, gây mất thẩm mỹ khi cười. Nguyên nhân khiến răng thưa có thể do mất răng, thiếu răng bẩm sinh, răng dị dạng,… Bạn có thể sử dụng phương pháp niềng răng để đóng khoảng thưa.

                             ( Răng thưa )

4. Răng lệch lạc

Tình trạng này làm giảm chức năng ăn nhai của hàm và khó khăn khi vệ sinh răng miệng hàng ngày. Mất răng sữa sớm, kích thước răng và xương hàm không hài hoà, răng mọc dư, mọc ngầm… là những nguyên nhân chính khiến răng lệch lạc. Đa số các trường hợp đều có thể điều trị tốt bằng phương pháp niềng răng truyền thống, giúp răng đều và đúng khớp cắn.

                         ( Răng khấp khểnh )

 

2. 4 tác dụng của niềng răng

1. Cải thiện chức năng ăn nhai

Những trường hợp răng mọc lệch lạc, không ngay ngắn, gây khó khăn cho hoạt động của cung hàm khiến cho quá trình ăn nhai gặp trở ngại và mất thẩm mỹ. Thậm chí có thể gây nên các thương tổn khác như viêm nướu, đau đầu, khớp cắn… 

2. Phòng ngừa những bệnh lý về răng miệng

Trẻ em trong giai đoạn từ 10-20 tuổi dễ gặp phải những vấn đề về răng ( sâu răng, đau nhức răng, viêm tủy…) vì việc vệ sinh răng miệng bị hạn chế do răng khấp khểnh, khớp cắn lệch… Sau khi răng được nắn chỉnh đều sẽ thuận tiện cho việc vệ sinh răng miệng giúp hạn chế các bệnh lý.

3. Khắc phục các nhược điểm về phát âm

Giọng nói của con người bị chi phối bởi lưỡi, răng và môi nên trong trường hợp nếu răng mọc không đều sẽ dẫn đến hiện tượng ngọng, phát âm khó nghe. Nhưng nếu răng được điều chỉnh sẽ giúp bạn cải thiện phát âm đáng kể.

4. Tạo thói quen vệ sinh răng miệng một cách cẩn thận

Quá trình niềng răng thường kéo dài từ 1-2 năm, nhưng cũng có thể lâu hơn tuỳ theo mức độ của răng và liệu trình của Bác sĩ. Và vệ sinh răng miệng trong quá trình niềng răng là rất quan trọng. Vì vậy, trong suốt thời gian niềng răng sẽ tạo cho bạn 1 thói quen chăm sóc răng miệng cẩn thận.

3.Tại sao cần niềng răng sớm khi răng sai lệch?

Có một điều bạn cần lưu ý đó là phương pháp chỉnh nha được áp dụng cho cả trẻ em và người lớn.

• 7-10 tuổi là độ tuổi phù hợp để bắt đầu niềng răng bởi lúc này xương hàm và răng vẫn đang phát triển, nên dễ tác động và đạt hiệu quả cao. Thời gian niềng răng ở trẻ thường chỉ kéo dài 6-12 tháng (hoặc theo kế hoạch của Bác sĩ) và có thể sử dụng phương pháp niềng răng dạng tháo lắp, tiện lợi và không gây đau, không ảnh hưởng đến quá trình học tập.

• Cùng với sự phát triển của cơ thể, càng lớn phần xương hàm sẽ càng cứng chắc, gây hạn chế trong việc điều trị. Tuỳ vào cơ địa, tình trạng răng hàm, và sự hợp tác theo kế hoạch mà Bác sĩ đưa ra mà thời gian niềng răng sẽ bị thay đổi theo (1-2 năm hoặc lâu hơn). 

4. Nha khoa niềng răng uy tín tại TP Buôn Ma Thuột

• Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH – là cơ sở niềng răng uy tín tại TP. Buôn Ma Thuột bạn có thể yên tâm lựa chọn để khắc phục các khuyết điểm về răng miệng.

• 100% khách hàng đã và đang điều trị tại phòng khám đều công nhận Trung tâm Răng Hàm Mặt là nha khoa chuyên sâu về niềng răng. Có đội ngũ Bác sĩ giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm, đảm bảo mang lại cho khách hàng kết quả như mong muốn. Với cơ sở vật chất, máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Châu Âu.

• Thấu hiểu những nỗi lo về kinh tế của khách hàng, Trung tâm Răng Hàm Mặt BUH thực hiện chính sách niềng răng trả góp, giúp chia nhỏ các khoản chi phí, thuận tiện thanh toán hàng tháng. 

→Nếu khách hàng có nhu cầu được tư vấn thêm các vấn đề về niềng răng, xin vui lòng liên hệ qua hotline 0938 09 47 47 nhé.

Nụ cười của bạn là niềm vui của chúng tôi!

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG CÓ CẤY GHÉP IMPLANT ĐƯỢC KHÔNG?

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG CÓ CẤY GHÉP IMPLANT ĐƯỢC KHÔNG?

Bệnh tiểu đường có cấy ghép Implant được không là câu hỏi của rất nhiều khách hàng nhắn tin đến cho Trung tâm Răng Hàm Mặt cũng như khi thăm khám trực tiếp cùng Bác sĩ.

Chúng ta hãy cùng Bác sĩ Quách Hữu Hợi – Trưởng Đơn vị Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột giải đáp câu hỏi này nhé.

1.Bệnh tiểu đường là bệnh gì?

-Tiểu đường gọi cách khác là đái tháo đường. Là tình trạng bệnh lý do rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, làm cho đường huyết trong cơ thể tăng cao. Nguyên nhân gây ra chứng bệnh này là do nồng độ insulin trong cơ thể không ổn định. 

-Bệnh tiểu đường nếu không chữa trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nặng nề cho cơ thể như nhiễm trùng, mù lòa thậm chí có thể dẫn đến hoại tử nhiều bộ phận trên cơ thể.

2. Người bệnh tiểu đường có trồng implant được không?

( Quá trình cấy ghép Implant cùng với Đơn vị gây mê BUH)

Người mắc bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, chậm lành thương… Vì vậy trước khi cấy ghép implant, người bệnh nên đi khám Bác sĩ để chắc chắn đủ điều kiện điều trị.

3. Các bước cấy ghép implant cho người bị tiểu đường

Bước 1: Thăm khám răng miệng

Khách hàng sẽ được chụp X quang và CT Conebeam. Bác sĩ sẽ đánh giá chính xác mật độ xương hàm và tình trạng răng miệng hiện tại.

(Phim X-Quang trước khi cấy Implant)

 

Bước 2: Làm xét nghiệm đường huyết

Đây là bước bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo sức khỏe tối đa cho khách hàng. Các xét nghiệm về chỉ tiêu sinh hóa được tiến hành. Ngoài ra còn cần đến các kết quả về nhịp tim, huyết áp, bệnh lý đã từng mắc phải, test thuốc tê…( tùy từng trường hợp theo chỉ định Bác sĩ) 

Nếu tình trạng bệnh tiểu đường được kiểm soát tốt và đường huyết trong mức ổn định, khả năng được phép cấy implant là khoảng 95%. 

Bước 3: Lên phác đồ điều trị nhanh và tiến hành cấy ghép implant

-Sau khi nhận được kết quả đảm bảo về mặt sức khỏe, Bác sĩ sẽ tiến hành lên phác đồ điều trị chính xác. 

-Bệnh nhân được đưa vào phòng khử khuẩn vô trùng. Bác sĩ gây tê ( hoặc gây mê) theo chỉ định và tiến hành cấy ghép. Sau đó khâu vết thương và đợi trụ Implant tích hợp với xương.

(Phim X-Quang sau khi cấy ghép Implant)

 

Bước 4: Gắn mão răng sứ

Khoảng 3-6 tháng sau khi tích hợp xương, Bác sĩ sẽ lấy dấu răng. Cuối cùng là gắn răng để hoàn tất quá trình phục hồi răng đã mất

4. Chế độ sinh hoạt trước và sau cấy ghép răng ở người bị tiểu đường

Người có bệnh nền cần lưu ý cách chăm sóc răng miệng để kết quả cấy ghép Implant thành công, tránh được các biến chứng xấu.

-Trước khi trồng răng

• Lựa chọn 1 cơ sở nha khoa uy tín, có đội ngũ Bác sĩ chuyên môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm điều các ca phức tạp. Đặc biệt là có máy móc và các thiết bị chuyên dụng hỗ trợ để kiểm soát rủi ro. Đây là 2 yếu tố quyết định rất lớn đến sự thành công cho case cấy ghép Implant của bạn.

Kiên trì điều trị bệnh tiểu đường hàng ngày theo sự chỉ dẫn từ Bác sĩ.

Nghỉ ngơi, thư giãn cơ thể và chuẩn bị tâm lý để cấy ghép răng.

Khi kiểm tra sức khỏe, hãy chia sẻ với Bác sĩ kỹ hơn về các triệu chứng của mình và các bệnh lý khác hoặc thuốc dị ứng nếu có.

-Sau khi trồng răng

Tránh vận động hàm mạnh để giúp vết thương mau hồi phục, tránh bị nhiễm trùng.

Duy trì chườm đá giảm sưng hoặc kết hợp uống thuốc giảm đau theo chỉ định Bác sĩ. Không tự ý uống thuốc kháng sinh khác.

Uống đủ 2 lít nước, bổ sung nhiều hoa quả, rau xanh cân bằng chất dinh dưỡng.

Với người bệnh tiểu đường, muốn trồng implant ngoài các chỉ số cơ thể tốt còn cần biết cách kiêng cữ, nhất là giai đoạn sau khi cấy ghép 1 tuần. Mọi thắc mắc cần được tư vấn giải đáp các bạn có thể gọi đến Hotline: 0938 09 47 47 để được các Bác sĩ hỗ trợ nhé!