UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

I. ĐỊNH NGHĨA

Ung thư buồng trứng là cụm từ dành cho các khối u ác tính xuất phát từ buồng trứng, chiếm 5% các ung thư ở nữ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các ung thư phụ khoa ở các nước Âu-Mỹ. Tại Hoa Kỳ năm 2005 có khoảng 22.220 trường hợp mới mắc và 17.000 trường hợp tử vong do UTBT. Ở Việt Nam, theo ghi nhận giai đoạn 2001-2004, ung thư buồng trứng là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp, dao động từ 3,8-5,6%.

Ung thư buồng trứng (UTBT) có nhiều loại mô bệnh học khác nhau trong đó ung thư biểu mô buồng trứng (UTBMBT) chiếm tới 90% các UTBT.

Bệnh thường diễn biến âm thầm với triệu chứng không đặc hiệu hoặc không có triệu chứng ở giai đoạn sớm. Vì vậy, hầu hết bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn.

Một số tác giả khuyên dùng test định lượng CA125 và siêu âm bằng đầu dò âm đạo để sàng lọc phát hiện sớm UTBT. Tuy nhiên cho tới nay phương pháp này tỏ ra không mấy hiệu quả trong giảm tỉ lệ chết do UTBT.

Mặc dù các UTBT có tiên lượng chung xấu, những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị trong những năm gần đây đã cải thiện đáng kể thời gian sống của các bệnh nhân.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Có nhiều nghiên cứu tìm kiếm yếu tố nguy cơ và nguyên nhân sinh bệnh ung thư buồng trứng nhưng kết quả không rõ ràng, Các nghiên cứu cho thấy:

  • Không sinh con hoặc sinh con đầu lòng trên 35 tuổi làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
  • Ung thư buồng trứng trường thường xuất hiện ở tuổi mãn kinh. Có khoảng hơn một nửa UTBMBT xuất hiện sau tuổi 65.
  • Phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái mắc ung thư buồng trứng, ung thư vú sẽ có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn người bình thường và bệnh thường khởi phát ở lứa tuổi sớm hơn. Có thể (5% người bệnh ung thư buồng trứng) có mang gen đột biến gây ung thư BRCA1 nằm trên nhiễm sắc thể 17 và BRCA2 nằm trên nhiễm sắc thể 13.
  • Tiền sử bản thân người phụ nữ bị mắc ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư đại tràng cũng có nguy cơ cao bị UTBMBT.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng

Bệnh nhân có thể có những triệu chứng không đặc hiệu như đầy tức, bụng to lên.

Chảy máu âm đạo bất thường, các triệu chứng về dạ dày ruột và tiết niệu cũng có thể xuất hiện.

Trước một bệnh nhân nữ, có cảm giác chướng và khó chịu vùng bụng nên khám kỹ tiểu khung và thăm âm đạo và trực tràng.

UTBMBT thường tiến triển âm thầm và không có dấu hiệu đặc trưng chính vì vậy phần lớn (hơn 70%) khi được phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn III-IV.

UTBT loại tế bào mầm thường có triệu chứng đau do căng và xoắn dây chằng rộng ngay khi u còn khu trú tại buồng trứng và 70% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn I của bệnh. Một số trường hợp đau dữ dội do chảy máu, vỡ u.

UTBT loại u đệm – dây sinh dục có thêm các triệu chứng của tăng tiết quá mức estrogen hoặc androgen như mất kinh hoặc kinh nguyệt thất thường ở phụ nữ còn kinh hoặc ra máu âm đạo ở phụ nữ đã mãn kinh hoặc những biểu hiện nam hoá. 

2. Thăm khám lâm sàng

Thăm khám (bao gồm cả thăm âm đạo, trực tràng)

Khám khung chậu bằng hai tay, một tay thăm khám trên bụng, một tay thăm khám sâu qua âm đạo hoặc trực tràng, có thể thấy:

  • Khối u buồng trứng sờ thấy được.
  • Khối u vùng chậu: Thường chắc, có thể cố định, đôi khi kèm theo nhiều khối nhỏ vùng túi cùng.
  • Cổ chướng

Cần khám toàn diện trong đó lưu ý khám hệ hạch, tình trạng gan, thận, trực tràng, thiếu máu, suy kiệt .v.v.

3. Các xét nghiệm cận lâm sàng

  • Siêu âm:

    Khi sờ thấy khối u vùng khung chậu nên tiến hành kiểm tra bằng siêu âm cho bệnh nhân. Siêu âm với đầu dò âm đạo và siêu âm qua thành bụng có thể phân biệt u buồng trứng với các khối u khác vùng chậu, hình thái khối u (nang, đặc, nhú .v.v), kích thước khối u, tình trạng buồng trứng bên đối diện và dịch cổ trướng. Siêu âm Doppler màu đánh giá được mạch máu của khối u, có thể phát hiện được những mạch máu tân sản bất thường gợi ý u lành hay ác.

  • Xét nghiệm chất chỉ điểm u:
    Hàm lượng CA 125 tăng cao ở hơn 80% các trường hợp UTBMBT, nhưng cũng có thể tăng trong một số tình trạng lành tính hoặc một số ung thư ngoài buồng trứng.

  • Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng và vùng chậu:
    Giúp đánh giá mức độ xâm lấn và tình trạng di căn của u. Chụp cộng hưởng từ đắt hơn nhưng không cho thêm nhiều thông tin so với chụp cắt lớp.

  • Chụp X-quang phổi:
    Đánh giá có di căn phổi hay không.
  • Tế bào học dịch cổ chướng:
    Chọc hút, ly tâm dịch cổ chướng để tìm tế bào ung thư.

  • Soi ổ bụng:
    Khi còn nghi ngờ đối với khối u nhỏ. Thủ thuật cần thực hiện thận trọng, nếu không có thể làm vỡ khối u làm ảnh hưởng tới thời gian sống của bệnh nhân. Trong khi soi có thể tiến hành sinh thiết hoặc làm tế bào học các vị trí nghi ngờ để đánh giá chính xác giai đoạn.

  • Phẫu thuật thăm dò:
    Giúp chẩn đoán xác định. Nếu xác định là UTBT có thể tiến hành phẫu thuật điều trị.

4. Chẩn đoán giai đoạn

UTBT thường được xếp giai đoạn theo FIGO (Liên đoàn sản phụ khoa quốc tế).

Giai đoạn I :

U còn khu trú ở buồng trứng.

Giai đoạn IA:

U giới hạn ở một buồng trứng, vỏ nguyên vẹn không có u trên bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IB:

U giới hạn ở hai bên buồng trứng, vỏ nguyên vẹn không có u trên bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn I­C:

U giới hạn ở một hoặc cả hai buồng trứng nhưng có một trong những yếu tố sau: vỏ đã vỡ, có khối u bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ trướng, dịch rửa ổ bụng dương tính.

Giai đoạn II :

U phát triển ở một hoặc hai bên buồng trứng xâm lấn chậu hông.

Giai đoạn IIA:         

U xâm lấn và/ hoặc di căn tới tử cung và/ hoặc vòi trứng nhưng tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IIB:

U xâm lấn tới tổ chức khác trong khung chậu nhưng tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IIC:

Như giai đoạn IIA hoặc IIB nhưng tế bào dịch cổ trướng, dịch rửa ổ bụng dương tính.

Giai đoạn III:

U có ở một hoặc hai bên buồng trứng nhưng ung thư đã reo rắc ra ổ bụng ngoài khung chậu hoặc di căn hạch vùng. Di căn tới bề mặt gan vẫn được tính ở giai đoạn III.

Giai đoạn IIIA:

Di căn vi thể trong ổ bụng ngoài tiểu khung.

Giai đoạn IIIB:

Di căn đại thể trong ổ bụng vượt ra ngoài tiểu khung, đường kính lớn nhất £2cm.

Giai đoạn IIIC­:

Di căn đại thể trong ổ bụng ngoài vượt ra ngoài tiểu khung, đường kính lớn nhất >2cm, di căn hạch vùng.

Giai đoạn IV:

Di căn xa (không kể phúc mạc), bao gồm cả nhu mô gan, tràn dịch màng phổi ác tính.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Ung thư biểu mô

Sơ đồ điều trị ung thư biểu mô

2. U tế bào mầm ác tính

Sơ đồ u tế bào mầm ác tính

3. U đệm dây sinh dục

Sơ đồ điều trị u đệm dây sinh dục

4. Ung thư tái phát

Sơ đồ điều trị ung thư tái phát

Theo dõi UTBT sau điều trị bằng khám lâm sàng (bao gồm cả khám tiểu khung), các chất chỉ điểm u kết hợp với một số xét nghiệm khác như siêu âm ổ bụng, chụp X-quang ngực.

Lịch kiểm tra: Khám lại 2-4 tháng/lần trong 2 năm đầu, 6 tháng/lần trong 3 năm tiếp theo, sau đó 1 năm/lần.

BƯỚU CỔ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

BƯỚU CỔ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

I. ĐỊNH NGHĨA:

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng, và lớn nhất trong cơ thể. Tuyến này nằm phía trước cổ, lượng khoảng 20-25 gram, hình dạng như con bướm, ngang hàng với các đốt xương sống C5 – T1, phía trước có lớp da và cơ thịt, phía sau giáp với khí quản. Tuyến giáp có 2 thùy (thùy phải và thùy trái), mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản, và 1 eo tuyến nối 2 thùy với nhau. Nhiệm vụ là sản xuất hormon giáp để đưa vào máu và đến các cơ quan trong cơ thể.
Nếu tuyến giáp có kích thước bình thường hoặc to nhẹ thì chúng ta nhìn hoặc sờ không thấy.
Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là một bệnh lý phổ biến của tuyến giáp có biểu hiện rất điển hình là có khối lồi lên ở vùng cổ do sự tăng lên về kích thước của tuyến giáp.
Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối loạn chức năng nội tiết tuyến giáp. Trong đó bướu cổ lành tính là hay gặp nhất chiếm 80% các trường hợp.
Bướu cổ lành tính là các trường hợp tuyến giáp tăng lên về kích thước mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Do đó các trường hợp bướu cổ lành tính hầu như không phải can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên khi bướu quá lớn gây nuốt vướng nuốt khó, khó thở và lồi ra phía trước gây mất thẩm mỹ thì có thể phẫu thuật cắt bướu.

II. NGUYÊN NHÂN BƯỚU CỔ:

Nguyên nhân bướu cổ chia làm 3 nhóm chính:
1. Cơ thể thiếu iod, có thể do cung cấp thiếu hoặc do nhu cầu iod của cơ thể tăng cao.
2. Do dùng thuốc và đồ ăn: các thuốc chứa muối lithi được sử dụng trong chuyên khoa tâm thần, thuốc điều trị hen, thuốc thấp khớp… Một số đồ ăn như măng, rau cải, nguồn nước có độ cứng cao đều có ảnh hưởng đến sự tổng hợp hooc-môn  tuyến giáp và gây bướu cổ.
3. Một số rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh có tính chất gia đình.

III. TRIỆU CHỨNG CỦA BƯỚU CỔ

Tùy từng loại bướu khác nhau mà triệu chứng bướu cổ có thể chỉ có các dấu hiệu tại chỗ hoặc có các biểu hiện tại chỗ kèm theo các dấu hiệu toàn thân khác.
1. Dấu hiệu toàn thân có thể có trong bệnh bướu cổ:
–  Mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, khô da, thường xuyên bị lạnh.
–  Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, hay đổ mồ hôi, gầy sút cân.
–  Lồi mắt.
–  Thay đổi giọng nói, thường gặp là khàn giọng.

2. Có khối ở cổ, dấu hiệu tại chỗ phụ thuộc vào kích thước của bướu. Khi bướu nhỏ hầu như người bệnh không có cảm nhận gì, khi bướu lớn gây chèn ép các thành phần gần tuyến giáp như khí quản, thực quản, các dây thần kinh thì có thể có các biểu hiện sau:
–  Cảm giác cổ họng luôn bị vướng hoặc đau cổ họng.
–  Nuốt khó, nuốt đau.
–  Khó thở, thường gặp ở tư thế nằm.
–  Hay ho và nghẹn.
–  Thở dốc.

IV. TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP?

1. Chỉ định cần mổ tuyến giáp:

1. Có nhân giáp có khả năng là ung thư
2. Ung thư tuyến giáp
3. Có nhân giáp hay phình giáp tại chỗ ( khó thở, khó nuốt), ảnh hưởng đến thẩm mỹ
4. Có phình giáp hay nhân giáp sản xuất quá nhiều hormone giáp dẫn đến cường giáp

2. Chống chỉ định:

Người bệnh quá già yếu, u to xâm lấn vào thực quản, khí quản, không còn khả năng cắt toàn bộ tuyến giáp. Người bệnh suy tim, suy thận nặng không có khả năng chịu được phẫu thuật lớn. Phụ nữ có thai hoặc đang nghi ngờ có thai.

V. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP:

Có hai dạng phẫu thuật tuyến giáp: Cắt thuỳ giáp bán phần hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp.
Chi phí dự kiến dao động khoảng dưới 7 triệu đối với bệnh nhân có BHYT (Bao gồm phí khám, xét nghiệm, các vật tư y tế tiêu hao, phí phẫu thuật, thuốc các loại, phí nằm viện và một số chi phí khác). Thời gian xuất viện thường 1 – 3 ngày sau mổ.

1. Các đánh giá trước phẫu thuật:

  • Hỏi bệnh và thăm khám
  • Đánh giá tim, phổi (đo điện tim, chụp xquang phổi)
  • Một số xét nghiệm khác tuỳ từng người bệnh (FNA..)
  • Nội soi thanh quản
  • Xét nghiệm máu

2. Các nguy cơ của phẫu thuật:

  • Chảy máu trong những giờ đầu có thể dẫn đến suy hô hấp cấp
  • Nhiễm trùng
  • Tổn thương dây thần kinh quặt ngược gây khàn giọng tạm thời hay vĩnh viễn
  • Suy cận giáp và hạ canxi tạm thời hay vĩnh viễn

3. Những điều cần chuẩn bị trước phẫu thuật:

– Cởi bỏ tư trang người bệnh, tháo răng giả là yêu cầu tuyệt đối vì răng giả gây trở ngại trong việc đặt nội khí quản, gãy hay sứt răng giả gây dị vật đường thở nếu răng rớt vào khí quản.
– Vệ sinh vùng cổ tốt nhất với xà phòng sát khuẩn
– Tâm lí trước mổ: để tránh người bệnh (NB) lo âu, căng thẳng. Tạo điều kiện cho NB gặp gỡ người nhà, khuyên NB ngủ sớm, có thể thực hiện thuốc an thần cho NB đêm trước mổ.
– Ăn uống: Chiều trước mổ ăn nhẹ loãng, tối trước mổ nhịn ăn hoàn toàn, thường nhịn ăn tối thiểu 6h trước mổ, ngưng uống nước tối thiểu trước 2h. Sáng hôm sau thực hiện truyền dịch cho NB trước mổ theo chỉ định của bác sĩ.

4. Những điều cần lưu ý sau phẫu thuật:

– Ngay sau khi phẫu thuật xong, NB sẽ được chuyển ra phòng hồi tỉnh theo dõi. NB sẽ được rút ống nội khí quản sau khi tỉnh mê. Điều dưỡng theo dõi sát NB bằng hệ thống máy monitor. Sau khi ổn định NB sẽ được bác sĩ đánh giá và chuyển về khoa điều trị.
– Khi NB tỉnh hẳn: Điều dưỡng sẽ thông báo cho NB thời gian NB mổ xong. Các triệu chứng có thể gặp sau gây mê như đau vết mổ, buồn nôn, khó thở, chóng mặt khi thay đổi tư thế. Vấn đề thay đổi giọng nói là triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật, sẽ hồi phục trong vòng 2- 4 tuần.
– Tại khoa điều trị, mỗi ngày bác sĩ thăm khám và giải thích về tình trạng bệnh. NB được theo dõi và điều trị 1 – 3 ngày nếu tình trạng ổn định có thể xuất viện.
– Trong khi nằm điều trị tại khoa. Điều dưỡng sẽ thông báo và giải thích cho NB khi thực hiện các thủ thuật chuyên môn như tiêm truyền thuốc, thay băng vết mổ…
– Vết mổ thông thường sẽ được may thẩm mỹ . Vết mổ sẽ được chỉ định thay băng khi thấm dịch hoặc sau mổ 48h (nếu không thấm dịch). NB không được tự ý sờ chạm vào vết mổ và mở băng vết mổ. Nếu thấy có triệu chứng bất thường như dịch thấm băng nhiều, vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau, sốt, khó thở báo liền với nhân viên y tế.
– NB có ống dẫn lưu sau mổ chú ý không nằm đè cấn lên ống dẫn lưu, không tự ý gập ống, quan sát nếu dịch dẫn lưu ra màu đỏ tươi lượng nhiều nên báo liền cho nhân viên y tế. Ống dẫn lưu (nếu hết dịch) sẽ được rút sau 48 – 72h sau mổ.

5. Vận động sớm sau mổ:

– Tầm quan trọng của vận động sớm sau mổ giúp phục hồi nhu động ruột, phòng ngừa các biến chứng như: viêm phổi, loét tỳ đè, teo cơ cứng khớp… rút ngắn thời gian phục hồi và giảm được chi phí nằm viện.
– Tập vận động tại giường. NB được hướng dẫn nằm tư thế semi – fowler giúp NB dễ thở. Sau mổ 6h hoặc hết chóng mặt, xoay cổ nhẹ nhàng, từ từ, có thể gập cổ, nghiêng trái, nghiêng phải (các bài tập cổ sau phẫu thuật tuyến giáp). Hướng dẫn NB hít thở sâu, tập ho nhẹ nhàng, vận động tay chân. Tập ngồi dậy khi NB ổn định.
– Hướng dẫn phòng ngừa té ngã: Kéo thanh chắn giường, để các vật dụng cần thiết trong tầm tay của NB. Hỗ trợ NB nếu họ cần sự trợ giúp. Môi trường đảm bảo an toàn, sạch sẽ, sàn nhà khô, NB mang dép có độ bám cao…
– Khuyến khích NB vệ sinh cá nhân thường xuyên, thay drap giường, đồ BN khi bẩn, ướt…
– Nghỉ ngơi: NB nằm tư thế thoải mái hoặc tư thế cảm thấy giảm đau khi ngủ, tạo môi trường thoải mái yên tĩnh. Người nhà bên cạch giúp cho BN an tâm, đỡ lo lắng. Hạn chế các kỹ thuật chăm sóc, thăm khám vào giờ nghỉ ngơi…

6. Dinh dưỡng sau mổ tuyến giáp:

* Ngày đầu sau mổ:
– NB nhịn ăn hoàn toàn trong 4h đầu sau mổ vì vấn đề buồn nôn, nôn, nguy cơ hít sặc cao do ảnh hưởng của thuốc mê sau phẫu thuật
– NB được truyền dịch (nước và điện giải) qua đường truyền tĩnh mạch.
– Khi NB không còn cảm giác buồn nôn cho NB uống nước, ăn những thực phẩm mềm, lỏng như cháo, súp, tránh ăn thức ăn còn nóng.
* Những ngày tiếp theo: BN có thể ăn uống trở lại bình thường theo nhu cầu của NB và theo y lệnh của bác sĩ. NB cần ăn chậm, nhai kỹ để dễ nuốt, tránh bị sặc.
Nên ăn các loại thực phẩm bổ sung thêm vitamin (các loại trái cây, rau củ,…), các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân, hạt bí ngô,… Ngoài ra còn có quả hạch Brazil không chỉ là nguồn cung cấp sắt dồi dào mà còn chứa hàm lượng selen khá cao, các loại rau củ đậm màu (Rau bina, rau diếp,…) là nguồn cung cấp magiê tuyệt vời, đây là loại khoáng chất rất tốt cho cơ thể giúp cơ thể tránh mệt mỏi, chuột rút cơ bắp và giúp ổn định nhịp tim. Các thực phẩm thích hợp khác có thể kể đến như: Cá, tôm, rong biển…

*** Một số dấu hiệu cần lưu ý sau mổ cắt tuyến giáp:

Dấu hiệu hạ canxi: Hướng dẫn người nhà và người bệnh quan sát các dấu hiệu như tê bì chân tay, chuột rút, tê các đầu ngón tay, chân, đau cơ bắp xảy ra bất kỳ lúc nào, nằm, ngồi, đi, đứng, ngày  hay đêm. Hoa mắt, chóng mặt, co giật, rối loạn nhịp tim, rối loạn giấc ngủ.
Dấu hiệu suy giáp sau mổ: NB mệt mỏi nhiều, khan tiếng nhiều, sợ lạnh, da khô, táo bón, tăng cân,  phù niêm mạc toàn thể, nhịp tim chậm, vận động chậm, giảm trí nhớ…

V. CÁC BÀI TẬP CỔ SAU PHẪU THUẬT:

Các bài tập cổ sau mổ tuyến giáp

Các bài tập cổ sau khi phẫu thuật tuyến giáp này có thể tăng sự thoải mái và khả năng vận động của BN. Làm giảm bớt cảm giác căng, khó chịu tại vết mổ. Có thể lặp lại bài tập này 10 lần và thực hiện nhiều lần mỗi ngày. 

 BT1. Gập và ngửa cổ:

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Ngửa đầu lên trên
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Gập đầu xuống dưới
  • Trở lại vị trí trung tâm 

BT2. Nghiêng cổ:

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Đặt tay trái lên tai phải của bạn
  • Nghiêng đầu sang trái, cố gắng để tai chạm vào vai bên kia. Giữ nguyên cổ khi nghiêng từ 3- 5 giây
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Đặt tay phải lên tai trái của bạn
  • Nghiêng đầu sang phải, cố gắng tai chạm vào vai bên kia. Giữ nguyên cổ khi nghiêng từ 3- 5 giây
  • Trở lại vị trí trung tâm 

BT3. Nghiêng đầu xuống một bên (phải và trái)

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Nghiêng đầu sang phải, Nhìn xuống nách phải của bạn.
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Nghiêng đầu xuống bên trái, nhìn xuống nách trái của bạn.
  • Trở lại vị trí trung tâm

Tài liệu tham khảo
1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tuyến_giáp
2. https://www.vinmec.com/vi/benh/buou-co-3182/

HƯỚNG DẪN KÊ ĐƠN AN TOÀN CHO THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO METHOTREXATE: NGUY CƠ TỬ VONG TIỀM TÀNG DO QUÁ LIỀU

HƯỚNG DẪN KÊ ĐƠN AN TOÀN CHO THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO METHOTREXATE: NGUY CƠ TỬ VONG TIỀM TÀNG DO QUÁ LIỀU

Methotrexate thường được sử dụng với liều thấp trong điều trị viêm khớp dạng thấp, một số bệnh lý khác liên quan đến khớp và vẩy nến. Thuốc được kê đơn 1 tuần 1 lần, được ưu tiên lựa chọn do hiệu quả tốt, các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán được và chi phí thấp. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây độc tính nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Mặc dù độc tính này thường gặp hơn khi dùng liều cao, tuy nhiên cũng có thể gặp ở bất kỳ mức liều nào.

Cơ chế tác động

Cơ chế chống viêm của methotrexate trong viêm khớp dạng thấp hiện chưa rõ ràng, liên quan đến ức chế tổng hợp ADN trong các tế bào viêm, giảm nồng độ tự kháng thể, có tác dụng chống viêm do giải phóng adenosin và giảm nồng độ cytokine trong dịch khớp giúp giảm các triệu chứng viêm và tổn thương khớp. Do có tác dụng ức chế enzym dihydrofolat reductase tham gia quá trình chuyển hóa acid folic, các tác dụng phụ của methotrexate thường liên quan đến chuyển hóa folate (nhưng không liên quan đến tác dụng chống viêm). Do vậy, người bệnh điều trị bằng methotrexate thường được dùng bổ sung acid folic.

Tác dụng bất lợi và độc tính của Methotrexate

Các tác dụng bất lợi của methotrexate có thể xảy ra ở liều điều trị bao gồm đau đầu, khó chịu, viêm loét miệng và rụng tóc. Trong trường hợp quá liều, có thể xuất hiện nôn, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa, ức chế tủy xương nặng và rối loạn chức năng gan. Tổn thương gan kéo dài, thường kèm theo tăng ALT và AST có thể dẫn đến xơ gan. Nhiễm độc gan thường gặp hơn ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ với bệnh gan và bệnh nhân dùng methotrexate điều trị bệnh vẩy nến hơn so với bệnh nhân dùng thuốc để điều trị viêm khớp dạng thấp. Methotrexate có thể gây viêm phổi cấp, đôi khi đe dọa tính mạng. Bệnh nhân có thể xuất hiện thở gấp, ho khan dai dẳng, kèm theo sốt hoặc không. Khuyến khích chụp X-quang phổi trước khi bắt đầu sử dụng methotrexate để chẩn đoán sớm nguy cơ mắc các bệnh phổi ở giai đoạn sau. Dùng đồng thời acid folic, thông thường với liều 5 mg/tuần, một vài ngày sau mỗi liều methotrexate, đã được chứng minh làm giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn như đau bụng, buồn nôn hay tăng men gan bất thường, từ đó làm tăng tuân thủ với phác đồ methotrexate.

Khuyến cáo quản lý nguy cơ

Cán bộ y tế có thể thực hiện một số lưu ý quan trọng để giảm thiểu nguy cơ ngộ độc methotrexate và quá liều. Nhìn vào số lượng các ca tử vong phát sinh từ các lỗi đơn giản trong số lần dùng thuốc đã được ghi nhận, điều đáng lưu tâm nhất là cần nhấn mạnh cho bệnh nhân việc uống methotrexate 1 lần 1 tuần.

  • Viết đầy đủ và liều rõ ràng trong đơn.
  • Nhấn mạnh sự khác biệt giữa methotrexate và acid folic để tránh nhầm lẫn.
  • Cần duy trì liên lạc giữa NB và BS để giúp đỡ và hỗ trợ mức độ nhận thức tốt hơn về dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cũng như liều hàng tuần của methotrexate.
  • Đảm bảo NB hiểu rõ về tác dụng bất lợi đó: Bệnh nhân cần được tư vấn các triệu chứng chính liên quan đến ngộ độc methotrexate như đau họng, loét miệng, sốt, ho khan dai dẳng, nôn hoặc tiêu chảy và yêu cầu bệnh nhân thông báo nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số đó.

Kiểm tra các thuốc dùng đồng thời và việc sử dụng rượu

  • Suy thận có thể làm giảm thải trừ methotrexate và bệnh nhân cần thông báo lại việc sử dụng các loại thuốc làm giảm bài tiết methotrexate như thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
  • Không nên uống rượu nhiều, không quá hai lần mỗi tuần.
  • Tránh dùng cotrimoxazol hay trimethoprim đồng thời với methotrexate do tăng nguy cơ ức chế tủy xương.

Chống chỉ định dùng methotrexate ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú

Tránh sử dụng methotrexate ở phụ nữ đang mang thai do thuốc gây sẩy thai và có thể gây dị tật trên bào thai đang trong giai đoạn phát triển, cho nên cần trao đổi về biện pháp tránh thai phù hợp và tạm ngừng kế hoạch, dự định mang thai trong thời gian dùng thuốc. Các hướng dẫn điều trị cũng khuyến cáo nên sử dụng các biện pháp tránh thai cho bệnh nhân nam dùng methotrexate, mặc dù bằng chứng gần đây cho thấy việc nam giới sử dụng methotrexate không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc sẩy thai.

Một số trường hợp cần xử trí khác:

Triệu chứng

Xử lý

 

Ngứa hoặc loét miệng

Ngừng methoxetrate cho đến khi trao đổi với bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng nước súc miệng chứa acid folic có thể giúp giảm viêm loét niêm mạc.

Nôn, buồn nôn, tiêu chảy

Sử dụng methoxetrate qua đường tiêm dưới da có thể giúp tránh buồn nôn.

Khởi phát hoặc nặng thêm triệu chứng khó thở/ho khan (viêm phổi)

Ngừng thuốc và thảo luận khẩn cấp với bác sĩ chuyên khoa. Chụp X-quang ngực và các thăm dò chức năng hô hấp.

Đau họng nặng, bầm tím bất thường

Yêu cầu xét nghiệm công thức máu ngay lập tức và ngừng thuốc cho đến khi có kết quả xét nghiệm. Trao đổi các kết quả với bác sĩ chuyên khoa.

Cần làm gì để làm giảm hoặc điều trị độc tính của methotrexate?

Nhiều loại thuốc có thể ngăn ngừa và điều trị ngộ độc methotrexate. Một số loại thuốc này được bắt đầu sử dụng khi bạn bắt đầu dùng thuốc, và một số loại chỉ được sử dụng sau khi phát triển độc tính này. Ba loại thuốc chính được sử dụng là acid folic, leucovorin (acid folinic) và glucarpidase (Voraxaze). Trong đó, Folate và acid folic không có hoạt tính sinh học và phải được chuyển hóa thành tetrahydrofolate thông qua dihydrofolate reductase. Acid Folinic không cần dihydrofolate reductase để chuyển hóa thành tetrahydrofolate.

Acid folic

Vì methotrexate làm giảm nguồn cung cấp acid folic của cơ thể, nên mọi người thường được khuyến nghị bổ sung Acid folic. Bổ sung acid folic cho phép cơ thể dự trữ acic folic và làm giảm tác dụng phụ của việc điều trị bằng methotrexate. Tuy nhiên, Acid folic có thể không được khuyến nghị nếu bạn đang dùng methotrexate cho bệnh ung thư, vì điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.

Một đánh giá đã đánh giá sáu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng xem liệu acid folic có thể giúp cải thiện tác dụng phụ của methotrexate ở những người dùng nó để điều trị viêm khớp dạng thấp hay không. Bổ sung Acid folic giúp giảm bớt các tác dụng phụ như buồn nôn, đau dạ dày và giảm nguy cơ mắc các vấn đề về gan.

Leucovorin (Acid folinic)

Leucovorin có thể được sử dụng như một loại thuốc cứu nguy khi dùng methotrexate. Nó hoạt động bằng cách “giải cứu” – hoặc điều trị nhanh chóng – các tế bào bình thường trong cơ thể khỏi tác dụng phụ của liều cao methotrexate.

Điều này rất hữu ích cho những người dùng methotrexate liều cao, thường bao gồm những người bị ung thư. Cho leucovorin sau khi dùng methotrexate cho phép mọi người giảm thiểu tác dụng phụ mà không làm cho việc điều trị ung thư của họ kém hiệu quả. Leucovorin hoạt động đặc biệt hiệu quả trong việc làm giảm các tác dụng phụ như số lượng tế bào máu thấp, các vấn đề về dạ dày và độc tính thần kinh.

Trong trường hợp quá liều hoặc ngộ độc, dùng leucovorin calci càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên, không được tiêm leucovorin vào ống tủy sống. Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều methotrexate đã dùng. Khi dùng methotrexate liều cao hoặc quá liều, có thể dùng leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần. Nếu tiêm vào ống tủy sống quá liều thì cần dùng liệu pháp hỗ trợ toàn thân bao gồm liều cao leucovorin, kiềm hóa nước tiểu, dẫn lưu dịch não tủy nhanh, truyền dịch não thất tủy sống.

Glucarpidase

Glucarpidase là một thuốc giải độc (khắc phục) độc tính của methotrexate. Nó thường được dùng kết hợp với leucovorin để giúp ngăn ngừa ngộ độc methotrexate nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Glucarpidase làm bất hoạt methotrexate và nhanh chóng làm giảm lượng của nó trong máu. Glucarpidase đã được chứng minh là làm giảm mức độ methotrexate hơn 95% trong vòng 15 phút sau khi sử dụng nó.

Kết luận

Hầu hết các thuốc đối kháng acid folic đều có chung một cơ chế hoạt động bao gồm ức chế dihydrofolate reductase: enzyme chịu trách nhiệm tạo ra phân tử tetrahydrofolate chức năng. Như đã đề cập trước đó, Acid folinic không cần dihydrofolate reductase để chuyển đổi thành các dẫn xuất chức năng của nó. Trong môi trường này, acid folinic hoạt động như một loại thuốc giải độc bằng cách giải cứu các tế bào này khỏi độc tính hóa trị liệu của các chất đối kháng folate như methotrexate.

Cả folate và Acid folinic đều làm giảm độc tính của methotrexate và tỷ lệ ngừng sử dụng, đồng thời làm giảm tăng phospho máu do methotrexate gây ra. Folate ít tốn kém hơn, an toàn hơn và dễ xử lý hơn so với Acid folinic. Hiệu quả của methotrexate có thể giảm nhẹ, nhưng lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Do đó, việc bổ sung folate nên được kê đơn thường xuyên cho mọi bệnh nhân dùng methotrexate liều thấp.

Tài liệu tham khảo:

1. Dược thư Quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản y học Hà Nội, 2018

2. https://www.uptodate.com/contents/methotrexate-drug- information?search=methotrexate&source=panel_search_result&selectedTitle=1~149&usag e_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1, uptodate, truy cập 10.2022

3. Isoardi, K. Z., Harris, K., Carmichael, et al. (2018). Acute bone marrow suppression and gastrointestinal toxicity following  acute  oral  methotrexate    Clinical  Toxicology, 56(12), 1204-1206.

4. Gristan, Y. D., & Moosavi, L. (2022). Folinic Acid. In StatPearls [Internet]. StatPearls Publishing.

5. Shea, B., Swinden, M. V., Ghogomu, E. T., Ortiz, Z. et al. (2013). Folic acid and folinic acid for reducing side effects in patients receiving methotrexate for rheumatoid Cochrane Database of Systematic Reviews, (5).

6. Harten, P. (2005). Reducing toxicity of methotrexate with folic acid. Zeitschrift fur Rheumatologie, 64(5), 353-358.

7. Harrison, A., & Jones, P. (2014). Safer prescribing of high‐risk medicines: Methotrexate– Potentially fatal in overdose. Best Practice Journal, 64.

Tuyển dụng Bác sĩ Tai Mũi Họng

Tuyển dụng Bác sĩ Tai Mũi Họng

Vị trí tuyển dụng: Bác sĩ Tai Mũi Họng
Số lượng: 01
Đơn vị: Liên chuyên khoa
MÔ TẢ CÔNG VIỆC: 
– Khám bệnh Tai Mũi Họng
– Khám sức khỏe cá nhân và tổ chức
– Thực hiện nội soi, thủ thuật Tai Mũi Họng
– Thực hiện phẫu thuật một số bệnh lý Tai Mũi Họng thường gặp
– Thực hiện một số công việc khác cấp trên giao
Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp Thạc sĩ, chuyên khoa I trở lên chuyên ngành Tai Mũi Họng
Yêu cầu khác:
– Có kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh Tai Mũi Họng.
– Kỹ năng lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp, viết báo cáo.
– Sử dụng thành thạo bộ MS: Word, Excel, Powerpoint.

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ DỰ TUYỂN
– Người có đủ điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển
1. Có lý lịch rõ ràng;
2. Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp ;
3. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
4. Đủ sức khoẻ, năng lực hành vi dân sự để thực hiện nhiệm vụ công việc;
5. Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;
6. Không trong thời gian: bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

HỒ SƠ ỨNG TUYỂN

– Bản tự khai download mẫu đính kèm: BẢN TỰ KHAI 

– Sơ yếu lý lịch tự thuật và chứng minh nhân dân/ căn cước công dân (bản sao được chấp nhận- khuyến khích nộp bản sao y công chứng)

 Các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập, các chứng chỉ, chứng nhận chuyên ngành liên quan theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, thành tích đạt được trong quá trình công tác và học tập (bản photo đối với trực tiếp hoặc qua đường bưu điện/ bản scan hoặc chụp đối với hồ sơ nộp trực tuyến)

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TUYỂN DỤNG

Thời gian nhận hồ sơ: Nhận hồ sơ liên tục từ 08h00-17h00, từ thứ 2 đến thứ T7 hàng tuần, đến hết ngày 31/12/2025 (Hồ sơ nộp trước sẽ được xét tuyển trước).

– Phương thức nộp hồ sơ:

 1,  Nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện: Phòng Tổ chức Hành chính Quản trị – Bệnh viện Đại học Buôn Ma Thuột, số 298 Hà Huy Tập, phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk.

2, Nộp trực tuyến : hr@benhvienbmt.com.

–  Thông tin liên hệ trong giờ hành chính:

Ms. Trang – Nhân viên Nhân sự. Điện thoại: 0262 3765 999 – Nhánh 1

– Lưu ý khác:

+ Hồ sơ nộp dự tuyển không hoàn trả lại.

+ Trường hợp phát hiện hành vi gian lận trong kê khai Bản tự khai hoặc ứng viên sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định, hoặc bất kỳ gian lận nào liên quan trong quá trình tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng sẽ loại hồ sơ tại bất kỳ vòng tuyển dụng đang xét, bao gồm hủy kết quả trúng tuyển đồng thời lưu giữ thông tin hồ sơ không hợp lệ trên hệ thống tuyển dụng của bệnh viện.

NỘI SOI TIÊU HÓA GÂY MÊ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

NỘI SOI TIÊU HÓA GÂY MÊ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

1. Nội soi gây mê là gì?

Nội soi gây mê là phương pháp được các bác sĩ sử dụng để thăm khám, điều trị bệnh đường tiêu hóa gồm có thực quản, dạ dày, tá tràng và đại tràng. Nội soi gây mê giải quyết được các vấn đề so với nội soi truyền thống trước đây như khó chịu, nôn, nhu động ruột bị kích thích, gây khó khăn cho bác sĩ quan sát những tổn thương trong hệ tiêu hóa. 

2. Ưu điểm của phương pháp nội soi gây mê

So với nội soi không gây mê thì phương pháp nội soi có gây mê được đánh giá là có nhiều ưu điểm hơn, dễ dàng và ít biến chứng sau đó hơn. Dưới đây là những ưu điểm của phương pháp nội soi gây mê đem lại:

– Giúp làm mất cảm giác đau – buồn nôn – khó chịu – sự lo lắng so với phương pháp nội soi thường.

– An toàn: Bác sĩ gây mê sẽ tính liều lượng thuốc an thần tiêm vào tĩnh mạch phù hợp với từng người bệnh. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc gây mê ít nên không ảnh hưởng đến sức khỏe.

– Chính xác: Phương pháp nội soi không đau cho hình ảnh rõ nét và chính xác hơn do người bệnh nằm yên trong quá trình nội soi. 

3. Khi nào cần nội soi tiêu hóa?

Chỉ với nội soi tiêu hóa, bác sĩ có thể phát hiện ra các tổn thương, bất thường ở hệ tiêu hóa của người bệnh một cách an toàn, ít xâm lấn và cho kết quả chính xác nhất. Nội soi tiêu hóa gây mê (nội soi dạ dày gây mê, hoặc nội soi đại tràng gây mê) được áp dụng cho những trường hợp sau:

  • Tầm soát hoặc chẩn đoán các bệnh tiêu hóa ở thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng như: viêm, loét, ung thư, polyp, chảy máu,…
  • Điều trị bệnh: Tiêm cầm máu, lấy dị vật, cắt polyp, thắt tĩnh mạch thực quản, sinh thiết chẩn đoán ung thư …

4. Các lưu ý trước khi nội soi tiêu hóa tiền mê

Tương tự như nội soi tiêu hóa thông thường, với nội soi tiêu hóa gây mê bệnh nhân trước khi nội soi cần tuân thủ một số lưu ý chuẩn bị trước khi đến thực hiện nội soi. 

  • Đối với Nội soi đại tràng: Vào ngày nội soi, bệnh nhân nên nhịn ăn sáng để uống thuốc xổ ruột. Thời gian mất từ 2 – 3 giờ
  • Đối với Nội soi dạ dày: Nhịn ăn ít nhất 6 – 8 giờ. Việc này sẽ giúp hạn chế tình trạng nôn mửa và giúp các bác sĩ quan sát rõ các niêm mạc bên trong đường tiêu hóa, hỗ trợ chính xác việc chẩn đoán bệnh. 
  • Các thức uống có màu như nước cam, sữa, nước ép, nước có gas,… cũng không nên dùng trước khi nội soi. 
  • Với nội soi gây mê, người bệnh cần kết thúc quá trình uống thuốc xổ và không ăn uống thêm bất cứ thứ gì kể cả nước lọc trước khi thực hiện nội soi ít nhất 2 giờ.

Cần tuân thủ nghiêm ngặt các lưu ý trước khi tiến hành nội soi. Không chỉ giúp bản thân phòng tránh những biến chứng mà còn hỗ trợ các bác sĩ dễ dàng thao tác nội soi và xác định đúng bệnh.

5. Nội soi tiêu hóa gây mê tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Nội soi là một thủ thuật có xâm nhập vào đường tiêu hóa của người bệnh. Với phương pháp nội soi truyền thống, trong thời gian nội soi người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu, buồn nôn, kích thích nhiều khiến cho nhu động ruột co kéo, gây khó khăn trong việc quan sát cho bác sĩ và nhiều trường hợp thấy đau họng khi nội soi. 

Tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, chúng tôi áp dụng phương pháp nội soi tiêu hóa gây mê hay còn được biết đến là nội soi không đau, giúp khắc phục được những nhược điểm mà phương pháp nội soi thông thường gặp phải:

– Hệ thống máy rửa ống nội soi tự động (ống mềm) WELL- 2 Hàn Quốc là một trong những thiết bị khử khuẩn tự động tiên tiến nhất hiện nay, duy nhất tại khu vực Tây Nguyên. Dây soi được khử khuẩn bằng tia UV, lưu trữ trong tủ sấy tự động sau mỗi ca thực hiện.

– Ứng dụng hệ thống nội soi ống mềm với thiết kế siêu nhỏ, linh hoạt, dễ dàng di chuyển tới những vị trí khó thấy nhất, phát hiện tổn thương rõ nét, chính xác nhất, không bỏ sót tổn thương ngay cả khi người bệnh chưa có bất kỳ triệu chứng nào và giúp thao tác nội soi dễ dàng, nhanh chóng.

– Không đau đớn, không khó chịu, không buồn nôn, người bệnh sẽ trải qua giấc ngủ êm ái trong suốt quá trình nội soi. Liều gây mê phù hợp, tác dụng nhanh, thời gian bán thải ngắn, khách hàng hồi tỉnh nhanh chóng sau nội soi, hầu như không có tác dụng phụ và có thể ăn uống bình thường.

– Phát hiện những tổn thương vô cùng nhỏ, thậm chí chỉ vài milimet, hoặc những bất thường như viêm loét đại tràng, polyp, khối u lành tính hay ác tính, các tổn thương trên ống tiêu hóa bị chảy máu.

Lưu ý: Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

CHIẾN DỊCH “BẢO VỆ SỰ SỐNG, HÃY VỆ SINH TAY”

CHIẾN DỊCH BẢO VỆ SỰ SỐNG, HÃY VỆ SINH TAY

Bác sĩ - Giám đốc Võ Minh Thành phát động phong trào vệ sinh tay

Vệ sinh tay là một đề tài không mới nhưng không bao giờ cũ, càng ngày người ta càng nhận thức rõ ràng hơn về tầm quan trọng của việc vệ sinh tay.

Ngày nay, vệ sinh tay đã được phổ biến rộng khắp, không chỉ đối với tập thể nhân viên y tế mà còn đối với toàn xã hội. Năm 2008, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 15/10 hằng năm là ngày “Thế giới vệ sinh tay với xà phòng”. Sau đó một năm, 2009, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chọn ngày 5/5 là ngày “Vệ sinh tay toàn cầu – World Hand Hygiene Day”. Sở dĩ Liên Hiệp Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới khuyến khích mọi người vệ sinh tay vì theo kết quả nghiên cứu của giới chuyên gia y học cho thấy: chỉ một động tác rửa tay sạch đã giúp giảm gần 50% trường hợp mắc tiêu chảy; hơn 25% trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp; 35% khả năng lây truyền các vi khuẩn và vi rút gây bệnh truyền nhiễm, trong đó có vi rút SARS-CoV-2 gây đại dịch COVID-19.

Bộ Y tế nước ta đã ban hành Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về “ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VỆ SINH TAY TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH” và phát động phong trào vệ sinh bàn tay cả nước. Từ đó đến nay nhiều bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh đẩy mạnh phong trào vệ sinh tay với nhiều hình thức thi đua kèm theo những khẩu hiệu nổi bật như: “Vài giây rửa tay – Cứu ngay mạng sống” (Seconds save lives – Clean your hands); “Vì một Việt Nam sạch khuẩn từ đôi tay” hay “Chúng tôi rửa tay vì bạn, bạn hãy rửa tay vì cộng đồng”…

Để đảm bảo các bác sĩ, điều dưỡng nói riêng, nhân viên bệnh viện nói chung thực hiện vệ sinh tay đạt kết 95% như mong muốn, Ban Giám Đốc kết hợp với khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn của Bệnh Viện Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột phát động phong trào: “ CHIẾN DỊCH BẢO VỆ SỰ SỐNG, HÃY VỆ SINH TAY” tổ chức vào chiều ngày 4/10/2022 tại hội trường giao ban của bệnh viện.

Sự kiện đã diễn ra thành công vượt ngoài mong đợi của ban tổ chức khi các bác sĩ trưởng khoa, các bác sĩ điều trị, các điều dưỡng và nhân viên bệnh viện tham gia đông đủ. Hưởng ứng lễ thi đua vệ sinh tay, đại diện các khoa phòng đăng ký tham gia phòng trào thi đua với sự chứng kiến của BGĐ.

Đại diện các khoa, phòng ký vào bảng thi đua

Qua 2 giờ thảo luận, trao đổi, toàn thể nhân viên BUH đã nắm được lịch sử của vệ sinh tay và hiểu rõ ích lợi thiết thực của hành động này. Mỗi người nên biết rõ để thực hiện đúng quy trình rửa tay, quan trọng là xác định đúng thời điểm cần vệ sinh tay cũng như xác định được quá trình này nên diễn ra trong bao lâu.

Toàn thể nhân viên BUH tham gia sự kiện đông đủ và tích cực

Mọi người tham gia ngày lễ thi đua vệ sinh tay đảm bảo thực hiện vệ sinh tay theo quy trình 6 bước đúng tiêu chuẩn Bộ Y Tế hướng dẫn. Dưới đây hình ảnh thực hiện vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn có chứa cồn của tập thể nhân viên BUH.

Mọi người tham gia ngày lễ thi đua vệ sinh tay

Việc lây truyền nhiễm khuẩn trong bệnh viện xảy ra hầu hết qua trung gian bàn tay, việc nhân viên bệnh viện tuân thủ thực hành vệ sinh tay sẽ không chỉ giúp giữ an toàn cho người bệnh, mà còn giữ an toàn cho bản thân nhân viên y tế, cho gia đình và cho toàn xã hội. Chúng ta phải nhắc nhau rằng: “BẢO VỆ SỰ SỐNG, HÃY VỆ SINH TAY”.

GENTAMYCIN VÀ AMIKACIN SỰ KHÁC BIỆT NHƯ THẾ NÀO?

GENTAMYCIN VÀ AMIKACIN SỰ KHÁC BIỆT NHƯ THẾ NÀO?

Nhìn chung, gentamycin và amikacin có chỉ định tương tự nhau trong hầu hết các trường hợp, cách dùng cũng tương tự. Gentamycin là thuốc có nhiều kinh nghiệm sử dụng trong thực tế và thường được sử dụng hơn, tuy nhiên amikacin là thuốc có tác dụng mạnh hơn (kể cả một số chủng đã đề kháng với gentamycin) và độc tính của amikacin cũng ít hơn khi so sánh với gentamycin.

 

Gentamycin

Amikacin

Chỉ định

·       Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm

·       Phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

Tương tự như gentamycin, nhưng do giá thành đắt hơn nên thường sử dụng khi vi khuẩn đề kháng gentamycin

   

Liều dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút) hoặc truyền

tĩnh mạch chậm (30p – 2h tùy thể tích và đối tượng sử dụng)

·       3-5 mg/kg chia làm 3 lần/ngày

·       Hoặc 5-7 mg/kg 1 lần/ngày

Liều dùng và khoảng cách liều dựa trên độ lọc cầu thận của bệnh nhân:

·       ≥ 60 ml/phút: Cách 8 giờ/lần.

·       40 – 60 ml/phút: Cách 12 giờ/lần.

·       20 – 40 ml/phút: Cách 24 giờ/lần.

Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (30p -2h)

·       15 mg/kg chia 2-3 lần/ngày

·       Hoặc 15 mg/kg 1 lần/ngày

·       ≥100 ml/phút: Cách 12h.

·       ≥ 55 ml/phút: Cách 15 h

·       ≥ 40 ml/phút: Cách 18 h

·       ≥ 30 ml/phút: Cách 24 h

Chế phẩm

·       40 mg/ml (1-2ml)

·       80 mg/ml (2ml)

·       125mg/ml

·       50mg/1ml (trẻ em)

·       250mg/ml (2ml, 4ml)

·       500 mg/100ml

·       Dạng bột pha tiêm: Lọ 250mg hoặc 500mg bột

ADR

·       Tổn thương thận có hồi phục

·       Tổn thương tai không hồi phục

·       Có thể làm giảm độc tính bằng chế độ liều 1 lần/ngày

Hiệu quả điều trị và độc tính

·       Amikacin có hiệu lực mạnh hơn gentamycin. Đặc biệt trên những chủng trực khuẩn gram âm đã kháng gentamycin, amikacin vẫn cho tác dụng điều trị tốt.

·       So sánh về độc tính trên thận (thử nghiệm ở những người có chức năng

thận bình thường), gentamycin có độc tính cao hơn so với amikacin.

 

·       Khảo sát về mức độ đề kháng của vi khuẩn gram âm đường ruột đối với gentamycin và amikacin (trên những bệnh nặng):

  
  

Gentamycin (%)

Amikacin (%)

 

Ngoại trú

ICU

Ngoại trú

ICU

E.coli

44

55

18.3

27

Klebsiella

70

80

64

73

Proteus

38

69

31

54

Tài liệu tham khảo:

1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2018

2. Gonzalez LS 3rd, Spencer JP. Aminoglycosides: a practical review. Am Fam Physician. 1998 Nov 15;58(8):1811-20

3. Valdivieso M, Bodey GP. Amikacin therapy of severe infections produced by gram- negative bacilli resistant to gentamicin. Am J Med Sci. 1977 Mar-Apr;273(2):177-84.

4. Katoch O, Khurana S, Mathur P, Malhotra R. Antimicrobial Resistance in Enterobacteriaceae Bacteria Causing Infection in Trauma Patients: A 5-Year Experience from a Tertiary Trauma Center. J Lab Physicians. 2021 Jul 2;13(4):296-308.

BUH PHẪU THUẬT THÀNH CÔNG KHỐI U BUỒNG TRỨNG “KHỔNG LỒ” NẶNG TỚI 11.5 KG

BUH PHẪU THUẬT THÀNH CÔNG KHỐI U BUỒNG TRỨNG “KHỔNG LỒ” NẶNG TỚI 11.5 KG

Ngày 19/09 vừa qua, Đơn vị Ung bướu Khoa Ngoại tổng hợp BUH đã phẫu thuật điều trị thành công cho Bệnh nhân nữ 55 tuổi bị ung thư buồng trứng với khối u “khổng lồ” nặng tới 11.5kg, kích thước 196x294x293mm. Sau 2 giờ phẫu thuật, các bác sĩ đã kỹ lưỡng bóc tách thuận lợi khối u buồng trứng, ca phẫu thuật diễn ra thành công. Bệnh nhân hồi phục tốt và xuất viện sau 7 ngày. Điều đáng mừng là theo kết quả giải phẫu bệnh, bệnh nhân bị ung thư giai đoạn IA – giai đoạn sớm nên việc phẫu thuật theo đúng tiêu chuẩn ung thư đã giúp bệnh nhân hồi phục hoàn toàn.

Các Bác sĩ Đơn vị Ung Bướu - Khoa Ngoại tổng hợp BUH đang tiến hành phẫu thuật

Vào ngày 15/09, bệnh nhân H.W (nữ, 55 tuổi) vào BUH cấp cứu với tình trạng bụng phình to, đau tức bụng, rối loạn tiểu tiện và đại tiện. Qua thăm khám, các bác sĩ Đơn vị Ung bướu đã phát hiện được khối u rất lớn xuất phát từ buồng trứng bên trái. Được biết, bệnh nhân đã phát hiện khối u vùng bụng cách đây 3 năm nhưng do dịch Covid nên chỉ chữa trị tại nhà bằng cách uống các loại thuốc nam không rõ nguồn gốc.

Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định thực hiện các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm chuyên biệt để chỉ điểm khối u như: Siêu âm ổ bụng, nội soi dạ dày, chụp cắt lớp vi tính (CT) bụng, xét nghiệm… Dựa vào các kết quả chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm, các bác sĩ đã nhanh chóng hội chẩn liên chuyên khoa gồm: Khoa Ngoại, Chẩn đoán hình ảnh, Ung bướu, Phụ sản, Gây mê hồi sức để đưa ra phương án và kế hoạch phẫu thuật an toàn nhất cho bệnh nhân.

Ngày 19/09, bệnh nhân được các bác sĩ tiến hành phẫu thuật bóc tách khối u, cắt buồng trứng, vòi trứng, ống dẫn trứng, tử cung triệt để theo tiêu chuẩn ung thư để phẫu thuật điều trị triệt để bệnh. Ca phẫu thuật diễn ra trong 2 tiếng, vì khối u có kích thước rất lớn nên việc bóc rách diễn ra rất khó khăn. Ekip phẫu thuật đã rất kỹ lưỡng bóc tách khối u nhằm tránh tổn thương các bộ phận gần đó như niệu quản, bàng quang, ruột gây xì rò tiêu hoá, tổn thương mạch máu thần kinh (nguyên nhân gây rối loạn đại tiểu tiện) … 

Khối u sau khi được phẫu thuật loại bỏ. Kích thước 196x294x293mm, nặng 11,5kg

Tuy đối mặt với nhiều nguy cơ và khó khăn nhưng ca phẫu thuật đã diễn ra thuận lợi, bệnh nhân ổn định và được xuất viện sau 07 ngày và tái khám theo hướng dẫn của Bác sĩ để theo dõi tiến triển bệnh. Điều đáng mừng là theo kết quả giải phẫu bệnh nhằm xác định bản chất khối u, bệnh nhân bị ung thư giai đoạn IA (giai đoạn sớm), chưa di căn và xâm lấn; Phù hợp với chẩn đoán ban đầu của Bác sĩ nên việc phẫu thuật theo đúng tiêu chuẩn ung thư đã giúp bệnh nhân hồi phục hoàn toàn.

Hình ảnh bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật

Ung thư buồng trứng là các khối u ác tính xuất phát từ buồng trứng, chiếm 5% các ung thư ở nữ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các ung thư phụ khoa ở các nước Âu-Mỹ. Tại Hoa Kỳ năm 2005 có khoảng 22.220 trường hợp mới mắc và 17.000 trường hợp tử vong do UTBT. Ở Việt Nam, theo ghi nhận giai đoạn 2001-2004, ung thư buồng trứng là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp, dao động từ 3,8-5,6%. Có nhiều nghiên cứu tìm kiếm yếu tố nguy cơ và nguyên nhân sinh bệnh ung thư buồng trứng nhưng kết quả không rõ ràng.

Để phòng tránh căn bệnh ung thư buồng trứng, BSCKI. Trần Thành Sơn – Bác sĩ Đơn vị Ung bướu khuyến nghị: Phụ nữ thuộc nhóm nguy cơ cao nên thăm khám sức khỏe tổng quát định kỳ để phát hiện sớm bệnh nếu có, gồm: 

  • Phụ nữ không sinh con hoặc sinh con đầu lòng trên 35 tuổi.
  • Phụ nữ ở tuổi mãn kinh có dùng thuốc nội tiết thay thế.
  • Phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái mắc ung thư buồng trứng, ung thư vú
  • Tiền sử bản thân người phụ nữ bị mắc ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư đại tràng

Đơn vị Ung bướu – Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y dược Buôn Ma Thuột là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các công nghệ Y học tiên tiến trong việc tầm soát ung thư sớm, chăm sóc giảm nhẹ và điều trị ung thư phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, hóa trị, điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa thời gian và mang lại hiệu quả điều trị cao các bệnh lý ung thư. Sở hữu đội ngũ bác sĩ được đào tạo bài bản, nhiều năm kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại, Đơn vị luôn hỗ trợ – chăm sóc tận tình cho từng bệnh nhân, cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất góp phần nâng cao chất lượng khám – điều trị cho bệnh nhân ung thư trong khu vực.

KÊ ĐƠN AN TOÀN COLCHICIN TRONG ĐIỀU TRỊ GÚT

KÊ ĐƠN AN TOÀN COLCHICIN TRONG ĐIỀU TRỊ GÚT

 

Colchicin là alcaloid có nguồn gốc thực vật, chiết xuất từ các loài thực vật Colchium autumnale (tỏi độc, bả chó, thu thủy tiên) và Gloriosa superba (ngọt nghẹo) được dùng để điều trị gút và một số bệnh lý viêm. Colchicin được coi là thuốc có nguy cơ cao do có thể gây độc tính nghiêm trọng nếu không được sử dụng đúng cách.

I. Thông tin về Colchicin

chế tác dụng: Colchicin ức chế sự di chuyển, hóa ứng động, sự bám dính và thực bào của bạch cầu trung tính tại ổ viêm.

Chỉ định: Điều trị đợt gút cấp và dự phòng đợt gút cấp trong giai đoạn điều trị khởi đầu bằng thuốc hạ urat. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) (như naproxen) và corticosteroid liều thấp cũng có thể được sử dụng cho chỉ định này.

Độc tính nghiêm trọng: Colchicin là thuốc có khoảng trị liệu hẹp. Dễ gây quá liều dẫn đến: Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn) – thường là dấu hiệu ngộ độc đầu tiên. Tiếp theo (từ 1-7 ngày sau khi uống) thở nhanh, rối loạn điện giải, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết học. Cuối cùng, gây suy đa tạng dẫn tới tử vong (mức liều trên 0,5mg/kg cân nặng).
Giảm thiểu các nguy cơ trên bằng cách tuân thủ các chỉ định, khuyến cáo về liều dùng, chống chỉ định và tương tác thuốc trong tờ Thông tin sản phẩm.

Liều dùng colchicin:

Bảng 1: Chế độ liều khuyến cáo của Colchicin trong điều trị Gút theo UPTODATE

Chỉ định

Liều dùng

Điều trị đợt gút cấp

Ngày đầu tiên: Uống 1,2mg, sau đó 1 giờ thêm 0,6mg. Liều tối đa 1,8mg/ngày vào ngày thứ nhất. Càng sớm càng tốt trong 12- 24 giờ sau khi bùng phát. Nếu qua thời điểm > 36 giờ đợt phùng phát thì ưu tiên lựa chọn khác. Lưu ý: Nên dùng liều 1,8mg/ngày đầu tiên nếu bệnh nhân đã dùng colchicin dự phòng tại thời điểm bùng phát. Những ngày sau đó: 0,6mg/ngày chia 1-2 lần/ngày. Riêng với bệnh nhân đã điều trị dự phòng thì dùng liều 0,6mg x 2 lần/ngày.

Dự phòng trong thời gian bắt đầu dùng thuốc hạ urat

Uống: 0,6mg/lần hoặc 2 lần/ngày, liều tôi đa 1,2mg/ngày. Thời gian dự phòng gout

+ Bệnh nhân không có hạt tophi: 3-6 tháng sau khi nồng độ acid uric huyết thanh đạt mục tiêu.

+ Bệnh nhân > 1 hạt tophi: tiếp tục từ 6 ~ 12 tháng sau khi đạt nồng độ acid uric huyết thanh.

 

Bảng 2: Hướng dẫn sử dụng colchicin trong điều trị gút trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp của Bộ Y Tế năm 2014

Chỉ định

Liều dùng

Điều trị đợt gút cấp

Nên sử dụng liều 1 mg/ngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu khởi phát cơn gút). Phối hợp với một thuốc NSAID (nêu không có chống chỉ định của thuốc này) đề tăng hiệu quả cắt cơn gút. Trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với NSAIDs, dùng colchicin với liều 1 mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5 mg cách nhau 2 giờ một lần, nhưng tối đa không quá 4 mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ hai, 1 mg từ ngày thứ ba trở đi. Triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh thông thường sau 24-48 giờ sử dụng.

Dự phòng trong thời gian bắt đầu dùng thuốc hạ urat

0,5 – 1,2 mg uống 1-2 lần/ngày, trung bình 1 mg/ngày kéo dài ít nhất 6 tháng. Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, cao tuổi (trên 70 tuổi), … Trong trường hợp không sử dụng được colchicin, có thể dự phòng bằng các NSAID liều thấp.

II. Sử dụng Colchicin trên đối tượng đặc biệt

1. Bệnh nhân suy thận

CrCl (mL/phút)

Điều trị đợt Gút cấp

Dư phòng Gút

30 – 80 ml/phút

Không cần chỉnh liều

Không cần chỉnh liều HOẶC 0,6mg/ngày

(CrCl = 30 — 60 mL/phút)

<30 ml/phút

Dùng liệu pháp thay thế HOẶC

12 mg khi bùng phát, sau đó 1 giờ thêm liêu duy nhất 0,6mg. Không lặp lại tối thiểu 14 ngày.

HOẶC

0,3 mg liều duy nhất khi bùng phát, không lặp lại trong ít nhất 3-7 ngày

Dùng liệu pháp thay thế HOẶC

0,3mg/ngày hoặc đó 1 giờ thêm liêu duy nhất 0,6 mmg cách ngày. Tối đa 0,6mg/ngày

Chạy thận định kỳ (không liên tục) hoặc thẩm phân phúc mạc

Điều trị đợt Gút cấp

Dự phòng Gút

0,6 mg liều duy nhật khi bùng phát, không lặp lại trong ít nhất 14 ngày.

HOẶC 0,3 mg liều duy nhất khi bùng phát, không lặp

lại trong ít nhất 3-7 ngày)

Dùng liệu pháp thay thế HOẶC

0,3mg 2 lần/tuần

2. Bệnh nhân suy gan

  • Trên bệnh nhân dự phòng bệnh gút: không cần hiệu chỉnh liều lượng, nên theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ
  • Trên bệnh nhân điều trị bệnh gút: không khuyến cáo điều trị trên bệnh nhân suy gan đang dùng colchicin để dự phòng.
  • Suy gan nhẹ đến trung bình: không cần chỉnh liều, theo dõi chặt chẽ
  • Suy gan nghiêm trọng: không cần chỉnh liều nhưng có thể cân nhắc, liệu trình không lặp lại thường xuyên hơn 14 ngày 1 lần

3. Đối với phụ nữ mang thai:

  • Colchicin đi qua nhau
  • Colchicin có thể tiếp tục được sử dụng trong thời kỳ mang thai ở phụ nữ bị thấp khớp và bệnh cơ xương.

4. Đối với phụ nữ cho con bú:

Colchicin có trong sữa mẹ, nên cho com bú sau khi uống colchicin từ 2-4 giờ

III. Tương tác làm tăng nguy cơ ngộ độc colchicin

Nguy cơ ngộ độc colchicin tăng khi dùng kèm với chất ức chế cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) hoặc P- glycoprotein (P-gp) như các thuốc chống nấm nhóm azol (như fluconazol), thuốc chẹn kênh calci như diltiazem, verapamil) và kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin). Nếu sử dụng đồng thời các thuốc trên với colchicin, cần giảm liều colchicin và theo dõi bệnh nhân để phát hiện các triệu chứng, dấu hiệu ngộ độc colchicin. Các phối hợp này bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận do tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.

IV. Lưu ý khi kê đơn

1. Kiểm soát bệnh gút chặt chẽ hơn

Bệnh nhân sử dụng colchicin thường xuyên để điều trị đợt gút cấp nên được tư vấn sử dụng dài hạn thuốc hạ urat như allopurinol. Điều trị dự phòng giúp làm giảm tần suất xuất hiện cơn gút cấp, do đó làm giảm nhu cầu sử dụng colchicin cùng nguy cơ ngộ độc. Thuốc hạ urat được chỉ định cho bệnh nhân gút: có các đợt cấp tái phát (≥ 2 lần trong 1 năm), có sạn urat, suy giảm chức năng thận hoặc có hình ảnh tổn thương gút thay đổi trên

2. Các biện pháp giáo dục bệnh nhân phù hợp

– Hướng dẫn rõ ràng về cách dùng colchicin, đặc biệt là liều tối đa của thuốc.

– Khuyến cáo ngừng sử dụng colchicin và đến khám bác sĩ nếu có các biểu hiện buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy; chảy máu hoặc có các vết thâm tím bất thường; đau hoặc yếu cơ; tê hoặc đau nhói dây thần kinh ở ngón tay hoặc ngón chân.

– Đảm bảo bệnh nhân nhận thức được rằng colchicin không phải thuốc giảm đau thông thường và không nên dùng để giảm đau không phải do nguyên nhân gút.

– Dặn bệnh nhân thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc đang dùng và kiểm tra lại thông tin về sử dụng colchicin trước khi kê đơn thêm các thuốc mới.

Lời khuyên dành cho bệnh nhân nên được điều chỉnh theo trình độ hiểu biết về y tế của từng người bệnh.

3. Lời khuyên dành cho cán bộ y tế:

– Cung cấp hướng dẫn rõ ràng về cách sử dụng colchicin cho bệnh nhân, bằng cả lời nói và y lệnh, đồng thời kiểm tra xem bệnh nhân đã hiểu rõ chưa. Cảnh báo bệnh nhân về sự nguy hiểm của việc sử dụng quá liều hoặc lạm dụng colchicin và tầm quan trọng của việc bảo quản thuốc an toàn.

– Giới hạn số thuốc kê đơn đến tối đa 12 viên nén (hàm lượng 500 microgam) cho đợt gút cấp (6 viên nén cho người cao tuổi).

– Kê đơn hàng tháng trong điều trị dự phòng và đảm bảo rằng việc dùng colchicin với mục đích này được ngừng sau 3-6 tháng.

– Luôn thận trọng về các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng với colchicin.

Giáo dục bệnh nhân trong điều trị gút bằng colchicin khá quan trọng

Tài liệu tham khảo:

1. ANSM: Intoxications graves à la colchicine (Colchicine Opocalcium 1 mg et Colchimax) : rappel des règles de bon usage,

2. Colchicine Drug information, UPTODATE