TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG: VAI TRÒ CỦA STENT VÀ ỐNG THÔNG ĐẠI TRÀNG

TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT DO UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG:

VAI TRÒ CỦA STENT VÀ ỐNG THÔNG ĐẠI TRÀNG

Trong cấp cứu ngoại tiêu hóa, tắc ruột do ung thư đại trực tràng là một tình huống đòi hỏi quyết định nhanh chóng và chính xác. Mục tiêu không chỉ là giải quyết tình trạng bít tắc mà còn phải đảm bảo chiến lược điều trị ung thư tối ưu cho người bệnh.


1. Thách thức từ Ung thư đại trực tràng (GLOBOCAN 2022)

Số liệu từ GLOBOCAN 2022 cho thấy ung thư đại trực tràng (UTĐTT) vẫn là một trong những gánh nặng y tế hàng đầu:

  • Toàn cầu: Ghi nhận hơn 1,9 triệu ca mắc mới và hơn 900.000 ca tử vong.
  • Việt Nam: Đứng thứ 4 trong các loại ung thư phổ biến với 16.835 ca mắc mới mỗi năm.

Khoảng 15% bệnh nhân UTĐTT nhập viện trong tình trạng tắc ruột cấp tính. Theo cách tiếp cận cổ điển, phẫu thuật viên thường phải mổ cấp cứu để đưa quai đại tràng trên u ra da hoặc thực hiện phẫu thuật Hartmann. Tuy nhiên, mổ cấp cứu trên nền đại tràng giãn mỏng, chứa đầy phân bẩn và bệnh nhân có các rối loạn kèm theo cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng, đồng thời khiến người bệnh phải mang theo túi hậu môn nhân tạo (HMNT) lâu dài.

2. Định hướng can thiệp mới: Cá thể hóa theo mục tiêu điều trị

Với sự phối hợp của các bác sĩ chuyên khoa Ngoại tiêu hóa và Khoa nội soi Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH), thay vì mổ mở khẩn cấp cho tất cả các ca, việc sử dụng các phương tiện giải áp qua nội soi tiêu hóa giúp cá thể hóa điều trị theo từng mục tiêu cụ thể:

Stent kim loại tự bung (SEMS – Self-expanding Metal Stents): Giải pháp tối ưu cho điều trị giảm nhẹ

  • Đối với những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, có di căn xa hoặc thể trạng quá yếu không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn, SEMS là lựa chọn nhân văn hàng đầu.
  • Với phương pháp này, một khung lưới kim loại được đặt xuyên qua khối u dưới hướng dẫn của nội soi và màn hình tăng sáng (C-arm). Sau khi bung ra, stent sẽ lập lưu thông lòng ruột nhanh chóng, giúp bệnh nhân ăn uống lại qua đường tự nhiên và đặc biệt là tránh được một cuộc phẫu thuật chỉ để làm HMNT vĩnh viễn. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống trong giai đoạn cuối của bệnh.

Ống thông giải áp (TADT – Transanal Drainage Tube): “Cầu nối” chiến lược cho phẫu thuật triệt căn

  • Khác với SEMS, TADT thường được ưu tiên chọn làm “Cầu nối trước phẫu thuật” (Bridge to Surgery) cho các trường hợp còn khả năng phẫu thuật triệt căn.
  • TADT cho phép bơm rửa làm sạch đại tràng mỗi ngày. Khi lòng ruột sạch và hết phù nề, phẫu thuật viên có thể thực hiện cắt đại tràng triệt căn và nối ngay trong một thì bằng phẫu thuật nội soi.
  • Bên cạnh đó, việc khung đại tràng xẹp cũng giúp phẫu thuật viên thao tác chuẩn xác hơn trong quá trình nạo hạch, vốn là bước cực kỳ quan trọng nhằm tránh tái phát tại chỗ, tại vùng, từ đó tối ưu hóa thời gian sống thêm không bệnh và thời gian sống toàn thể của người bệnhTính kinh tế và an toàn: So với SEMS, TADT có chi phí thấp hơn và giảm thiểu các rủi ro về can thiệp cơ học trực tiếp lên khối u trước khi cắt bỏ.

3. Kinh nghiệm lâm sàng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH)


Tại BUH, chúng tôi đã áp dụng linh hoạt cả hai kỹ thuật này dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân, mang lại kết quả điều trị khả quan (tính đến tháng 4 năm 2026).

  • Điều trị giảm nhẹ với SEMS: Đã thực hiện thành công 02 trường hợp đặt stent cho bệnh nhân giai đoạn muộn. Kết quả giúp bệnh nhân thoát tình trạng tắc ruột, ăn uống ổn định, vẫn giữ được khả năng đại tiện theo đường tự nhiên.
  • Giải áp chuẩn bị phẫu thuật với TADT: 2/3 trường hợp đã được thực hiện thành công tại BUH. Đại tràng của bệnh nhân được làm sạch hoàn toàn qua ống thông, tạo điều kiện cho kíp phẫu thuật thực hiện cắt u và nối ruột thì đầu qua nội soi một cách thuận lợi. Chỉ có 01 trường hợp do tới trễ, đặt ống thành công nhưng lượng phân quá nhiều và đặc nên hút không hiệu quả. Qua hội chẩn, người bệnh đã được chuyển mổ cấp cứu kịp thời để đảm bảo an toàn.

4. Lời kết

Việc phân định rõ vai trò của SEMS trong điều trị giảm nhẹ và TADT trong vai trò cầu nối phẫu thuật đã giúp các bác sĩ tại BUH tối ưu hóa quy trình điều trị ung thư đại trực tràng. Đây là minh chứng cho sự phối hợp nhịp nhàng giữa nội soi can thiệp và ngoại khoa, góp phần giúp người bệnh tại Tây Nguyên được tiếp cận những kỹ thuật tiên tiến, ít xâm lấn và hiệu quả cao.

KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI DO RSV ĐÃ CÓ MẶT TẠI BUH

KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI DO RSV ĐÃ CÓ MẶT TẠI BUH

Chỉ một nụ hôn từ người lớn đang cảm, một làn khói thuốc quanh trẻ sơ sinh cũng có thể trở thành “cánh cửa” đưa virus RSV xâm nhập hệ hô hấp non nớt của con, gây viêm phổi, suy hô hấp, thậm chí tử vong.
 RSV (virus hợp bào hô hấp) là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh hô hấp nghiêm trọng ở trẻ dưới 2 tuổi. Mỗi năm, mùa RSV thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 tại miền Bắc, và từ tháng 3 đến tháng 10 tại miền Nam. Trẻ mắc RSV có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tiểu phế quản, viêm phổi, suy hô hấp, kích phát hen… đặc biệt với nhóm trẻ sinh non, mắc bệnh bẩm sinh, suy giảm miễn dịch và người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên.
Có thể là hình ảnh về 1 người và văn bản cho biết 'Ж LIMINER SHIVEASITYHI HBUH yHO6PИTA BUH BUOHMATHUOTH OTMEDICAL EDICA Đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm virus RSV nặng Trẻ sinh $35 tuần của thai kỳ và dưới 6 tháng tuổi lúc khởi phát mùa RSV Trẻ < 2 tuổi và phải điều trị loạn sản phế quản phổi trong vòng 6 tháng R Trẻ < 2 tuổi và bị bệnh tim bẩm sinh đáng kể về mặt huyết động benhvienbmt.com'
► Dấu hiệu nhận biết trẻ nhiễm virus RSV
– Ho khan, sốt nhẹ/sốt cao, khò khè, khó thở (thường gặp ở trẻ < 2 tuổi)
– Bệnh diễn tiến từ nhẹ đến nặng trong 4–6 ngày đầu
– Có thể gây biến chứng nặng ở nhóm nguy cơ cao
► Phòng tránh & chăm sóc RSV
– Tránh cho trẻ tiếp xúc với người có triệu chứng hô hấp.
– Giữ nhà cửa thông thoáng, không khói thuốc; khử khuẩn đồ dùng thường xuyên.
– Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi chăm sóc trẻ.
– Trẻ có nguy cơ cao có thể được dùng thuốc dự phòng theo chỉ định của bác sĩ.
Có thể là hình ảnh về 1 người và văn bản cho biết 'भ UNINEASIYMOSRIAL UMINER ININERSITYNOSPATA BиH HUOTMEDICAL MEDICR BUH BOHИA Điều trị RSV như thế nào? Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ chủyếu yếu là chăm sóc hỗ trợ Hút mũi, giữ ấm, đủ nước, theo dõi hô hấp Có thể cần nhập viện nếu bé khó thở nhiều Chỉ dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm vi khuẩn'
Ngay sau khi Bộ Y tế cấp phép sử dụng kháng thể đơn dòng Palivizumab, Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đã nhanh chóng triển khai dịch vụ tiêm phòng RSV. Đây là giải pháp tạo miễn dịch thụ động, giúp bảo vệ hiệu quả cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao, kịp thời đáp ứng nhu cầu dự phòng bệnh ngày càng tăng của các gia đình.
Tại khu vực tiêm chủng, đội ngũ bác sĩ phối hợp chặt chẽ với chuyên khoa Nhi, theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của trẻ trước, trong và sau tiêm nhằm đảm bảo xử trí kịp thời mọi tình huống phát sinh.
Việc cập nhật triển khai tiêm kháng thể đơn dòng ngừa virus RSV sớm là minh chứng rõ ràng cho nỗ lực không ngừng của BUH trong việc cập nhật các biện pháp y tế hiện đại, giúp bảo vệ sức khỏe hô hấp cho cộng đồng, đặc biệt trong mùa cao điểm của các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp.
☎ Nếu có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ hotline khu tiêm chủng: 0911285848

PHÁT HIỆN BIỂU HIỆN TÁC DỤNG PHỤ KHI SỬ DỤNG CORTICOID KÉO DÀI Ở TRẺ

PHÁT HIỆN BIỂU HIỆN TÁC DỤNG PHỤ KHI SỬ DỤNG CORTICOID KÉO DÀI Ở TRẺ

Vừa qua, Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột đã tiếp nhận điều trị trường hợp bé trai 3 tuổi nhập viện với tình trạng viêm phổi, gương mặt phù nề, rậm lông bất thường do lạm dụng corticoid kéo dài. 

Corticoid là thuốc gì?

Corticoid là một trong những nhóm thuốc được dùng để điều trị nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau và có cấu trúc khung steroid, do ức chế phospholipase A2 nên giảm các tổng hợp chất trung gian gây viêm như các eicosanoid từ đó ngăn chặn triệt để phản ứng viêm. 

Ngoài tác dụng kháng viêm, Corticoid còn có tác dụng chống dị ứng và ức chế miễn dịch, do đó Corticoid là nhóm thuốc hầu như không thể thiếu trong các bệnh lý miễn dịch như: chàm nặng, hen, hội chứng thận hư, bệnh cầu thận, viêm khớp miễn dịch, giảm tiểu cầu miễn dịch….

Đối với bệnh lý đường hô hấp, Corticoid thường được dùng như một cách hạn chế, đặc biệt thường dùng trong hen, viêm thanh khí phế quản, viêm mũi dị ứng. Một số bệnh lý đường hô hấp khác do tác nhân siêu vi hay vi khuẩn hoàn toàn không có chỉ định dùng Corticoid, tuy nhiên nó lại có mặt trong nhiều đơn thuốc điều trị các bệnh này.

Thuốc corticoid chính là “con dao 2 lưỡi” nếu ba mẹ lạm dụng cho bé trong thời gian dài

Những tác dụng phụ nguy hiểm khi lạm dụng Corticoid 

Nếu không dùng Corticoid theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, sức đề kháng của bé có thể bị giảm, dẫn đến dễ bị nhiễm khuẩn (lao phổi, nấm da, zona, thủy đậu…), loãng xương (xương bị mất chất vôi, mỏng dần nên rất dễ bị gãy). 

Ngoài ra, lạm dụng thuốc Corticoid còn gây ra nhiều tác dụng phụ như:

– Viêm loét dạ dày 

– Suy giảm hệ miễn dịch

– Loãng xương, ảnh hưởng phát triển chiều cao

– Tích mỡ, tích nước trong cơ thể 

– Rối loạn tâm thần

– Tăng huyết áp, đái tháo đường …

– Suy thượng thận cấp nếu ngưng thuốc đột ngột.

Triệu chứng suy giảm hệ miễn dịch do lạm dụng corticoid

Hiện nay, có nhiều ba mẹ lầm tưởng con cứ ốm vặt hay sốt thì chỉ cần uống corticoid là khỏe. Vì khi trẻ bị sốt cao, cơ thể đang gồng mình sinh miễn dịch để chống lại bệnh tật, do đó uống corticoid vào thời điểm này sẽ làm đáp ứng miễn dịch của cơ thể giảm xuống, giúp trẻ hạ sốt nhanh ….Tuy nhiên, đây thực tế là một phản ứng gây ra các hậu quả nặng nề cho các cơ quan của cơ thể như biến dạng khớp, co thắt các mạch máu thận, gan…

Do vậy, các bác sĩ BUH khuyến nghị ba mẹ nên cẩn trọng khi sử dụng corticoid cho trẻ. Nếu con buộc phải dùng Corticoid trong thời gian dài, ba mẹ nên đưa bé tái khám và thực hiện các xét nghiệm định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để phát hiện sớm các tác dụng phụ (nếu có). 

Hiện tượng lông rậm bất thường khi trẻ sử dụng corticoid quá liều và không đúng chỉ định.

Đặc biệt, nếu con trẻ có những dấu hiệu sau, ba mẹ cần đưa bé khám ngay:

  • Mọc nhiều mụn trứng cá, rậm lông
  • Suy giảm sức khỏe tâm trí
  • Mất ngủ, dễ nóng giận, xuất hiện các cơn hưng phấn hoặc trầm cảm…
  • Sốt, ớn lạnh
  • Tức ngực, khó thở
  • Cảm giác khát nước nhiều
  • Phù tay, chân
  • Đau dạ dày
  • Da teo mỏng, dễ bị bầm tím

 

BUH điều trị viêm phổi kèm biến chứng do corticoid kéo dài ở bé trai 3 tuổi

Bệnh nhân nhi nhập viện trong tình trạng viêm phổi, gương mặt phù nề, rậm lông bất thường do lạm dụng corticoid.

Trước đó bé bị viêm hô hấp nên người nhà tự đưa trẻ tới phòng khám bên ngoài và được kê thuốc điều trị bệnh, giúp ăn ngon, mau tăng cân nhưng lại không đắt tiền – theo lời người cho thuốc. Được biết loại thuốc bé đang dùng là dexamethason (hay còn gọi là corticoid). Sau khi dùng thuốc, bé đỡ ho, đỡ sốt nhanh, thở dễ chịu hơn nhưng sau khi sử dụng liên tục trong khoảng 2 tuần thì cháu bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu bất thường như: tóc mọc thấp, lan ra phía trán, xuất hiện ria mép rậm.

Bệnh nhân nhi xuất hiện hiện tượng rậm lông, tóc mọc thấp bất thường, lan ra vùng trán

Các bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm cortisol và chẩn đoán bé bị suy giảm miễn dịch do dùng thuốc có corticoid liên tục. Bé được các bác sĩ điều trị bệnh lý viêm phổi hiện tại kèm và theo dõi biến chứng do corticoid kéo dài gây ra ở trẻ.

Ths.BS. Nguyễn Thị Điệp – Phó Trưởng Khoa Nhi BUH chia sẻ về tình trạng này như sau: “Trẻ bỗng dưng xuất hiện nhiều lông rậm, cơ thể phù nề, nặng mặt là triệu chứng lâm sàng của hội chứng suy tuyến thượng thận thường gặp đối với người sử dụng corticoid quá liều và không đúng chỉ định.”

Bé trai được chẩn đoán bị suy giảm miễn dịch do dùng thuốc có corticoid liên tục

Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với phương tiện y tế hiện đại và đội ngũ Y Bác sĩ và điều dưỡng luôn sẵn sàng chăm sóc, theo dõi sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành. Bệnh viện tiếp nhận khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị nội trú và ngoại trú hầu hết các bệnh lý nhi khoa bao gồm các bệnh lý về thể chất, tâm sinh lý, khám chủng ngừa… nhằm mang tới giải pháp chăm sóc sức khỏe tối ưu cho  các bệnh nhi trong khu vực.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

 

Vật lý trị liệu hô hấp – Lợi ích và nguy cơ

    Bệnh lý hô hấp là một bệnh lý phổ biến ở trẻ em và trẻ sơ sinh, đặc biệt xuất hiện nhiều vào thời điểm giao mùa. Thông thường ở trẻ chưa biết khạc đờm hoặc phản xạ ho không hiệu quả, đờm sẽ ứ đọng khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hô hấp. Khi đó, vật lý trị liệu hô hấp. (VLTLHH) là phương pháp nhằm mục đích nâng đỡ và phục hồi chức năng hô hấp, thông qua việc can thiệp đẩy đờm ra ngoài một cách tự nhiên. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho trẻ.

  1. Vật lý trị liệu hô hấp là gì?

VLTLHH là phương pháp điều trị hỗ trợ bằng cách dùng các phương pháp vật lý (bằng tay của kỹ thuật viên, hoặc bằng dụng cụ hoặc cả 2) giúp cải thiện hiệu quả hô hấp, giãn nở phổi tốt hơn, tăng cường sức cơ hô hấp và giúp thải trừ các chất tiết, đờm dãi ra khỏi đường hô hấp.

  1.   Khi nào cần làm vật lý trị liệu hô hấp?
  • Trường hợp ứ đọng đờm nhớt làm tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt là trẻ nhỏ (do trẻ không biết khạc đờm và phản xạ ho không hiệu quả), những trẻ phải nằm bất động lâu ngày.
  • Trẻ mắc các bệnh mãn tính gây ứ đọng đờm nhớt (bại não, bệnh thần kinh – cơ, 1 số bệnh hô hấp mãn tính…).
  • Xẹp phổi do ứ đọng đờm nhớt.
  1.   Những tai biến có thể xảy ra khi tập VLTLHH:

Nếu thực hiện VLTL hô hấp không đúng chỉ định hoặc sai kỹ thuật có thể dẫn đến tai biến cho trẻ. Những tai biến có thể gặp:

  • Suy hô hấp hoặc làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp của trẻ.
  • Gãy xương sườn.
  • Nôn ói, hít sặc.
  • Cắn trúng môi lưỡi gây chấn thương hoặc gây xuất huyết trên mặt

VLTLHH là 1 phương pháp điều trị hỗ trợ mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên không phải tất cả các trẻ mắc bệnh lý về đường hô hấp đều cần phải làm VLTLHH. Có những trường hợp nếu đánh giá không chính xác có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh nếu thực hiện VLTLHH. Vì vậy trong mọi trường hợp trẻ cần được Bác sĩ thăm khám đầy đủ, đánh giá chính xác nguyên nhân để có hướng điều trị cụ thể, hiệu quả cũng như có chỉ định vật lý trị liệu hô hấp khi thật sự cần thiết.

Khoa Nhi Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với các bác sĩ chuyên môn cao luôn tiếp nhận tư vấn và thăm khám tận tình cho các bé, từ đó đưa ra những tư vấn, chẩn đoán điều trị phù hợp và hiệu quả cho trẻ.

TIÊM VẮC XIN LAO (BCG) VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

TIÊM VẮC XIN LAO (BCG) VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 30 nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu. Tiêm vắc xin phòng lao (BCG) cho trẻ sơ sinh sớm là cách tốt nhất giúp trẻ phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này, tránh được những biến chứng ảnh hưởng đến phổi, thậm chí có thể gây tử vong.

Vắc xin lao (BCG) là gì?

  • Vắc xin lao BCG là một vắc xin sống giảm độc lực được sản xuất trực tiếp từ vi khuẩn lao Calmette Guerin.
  •  Trong vắc xin BCG có chứa một dạng vi khuẩn gây bệnh lao đã được làm cho yếu đi, không có khả năng gây bệnh lao cho người khỏe mạnh, mà giúp hệ miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể, hình thành sự bảo vệ trước căn bệnh này.

Chỉ định tiêm vắc xin lao (BGC)

  • Theo khuyến cáo của Bộ y tế, tiêm vắc xin lao trong tháng đầu tiên sau sinh là tốt nhất.
  • Nhóm người chưa được tiêm phòng (không có vết sẹo đặc trưng của vắc xin phòng Lao).
  • Trong những trường hợp trẻ chưa đủ sức khỏe để tiêm ngừa lao trong 1 tháng đầu sau sinh, nên tiêm ngừa lao càng sớm càng tốt khi cơ thể trẻ chưa bị nhiễm vi khuẩn lao.

Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin lao (BCG)

  • Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con.
  • Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin lao.

Các trường hợp hoãn tiêm vắc xin lao (BCG)

  • Trẻ sinh non < 34 tuần tuổi.
  • Trẻ <2000gram.
  • Trẻ vàng da với mức Bilirubin TP > 7mg/dL (120µmol/L)
  • Trẻ sốt cao.
  • Bệnh nhiễm trùng cấp tính.
  • Suy dinh dưỡng nặng.
  •  Suy giảm miễn dịch.
  •  Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch:  corticosteroid, thuốc chống ung thư, xạ trị,…

Tiêm vắc xin lao bằng cách nào?

  • Đường tiêm: tiêm trong da.
  • Vị trí tiêm: mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc ở vai trái.
  • Sử dụng bơm kim tiêm riêng biệt khi tiêm BCG.

Lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin lao (BCG) cho trẻ

Trước khi tiêm:

Để đảm bảo trẻ có thể trạng tốt khi đi tiêm chủng và hạn chế các phản ứng sau tiêm vắc xin, phụ huynh cần lưu ý:

  • Không để trẻ bị đói trước khi đi tiêm chủng.
  • Cần chủ động thông báo với nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe của con mình như: Đang ốm, sốt, sinh non, tiền sử dị ứng, có phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước và đề nghị được cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe của con mình trước khi tiêm chủng. Hỏi nhân viên y tế loại vắc xin trẻ được tiêm.

Sau khi tiêm:

An toàn tiêm chủng không chỉ là vấn đề chất lượng vắc xin, quy trình kỹ thuật của nhân viên y tế, mà nó còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc, theo dõi trẻ tại gia đình theo hướng dẫn sau đây:

  • Cho trẻ ăn uống bình thường sau tiêm.
  • Chú ý và thường xuyên theo dõi trẻ sau tiêm chủng: 30 phút tại điểm tiêm và ít nhất 24 giờ sau tiêm.
  • Khi trẻ sốt có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt nhưng phải có chỉ định và hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Nếu cha mẹ không yên tâm về tình trạng sức khỏe của con mình sau khi tiêm, cần liên lạc với nhân viên y tế để được tư vấn cách chăm sóc trẻ.
  • Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường như sốt cao, quấy khóc kéo dài, co giật, bỏ bú, khó thở, tím tái… các bà mẹ cần đưa trẻ tới cơ sở y tế. Những phản ứng nặng sau tiêm chủng thường hiếm gặp và sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời.

Phản ứng sau khi tiêm vắc xin lao (BCG)

  •  95% trẻ có phản ứng tại chỗ tiêm: đặc trưng với mụn mủ ở vị trí tiêm sưng, đỏ, đau trong vòng 2-3 tuần sau tiêm. Sau khoảng 6 tuần, mụn mủ tự vỡ – loét ra và tự lành tạo thành 1 vết sẹo khoảng 3-5mm. Quá trình này đồng nghĩa với việc cơ thể trẻ đã có miễn dịch với vi khuẩn lao.
  • 1-2% trẻ có thể xuất hiện áp xe hoặc viêm hạch vùng (nách, dưới đòn, cổ trái).

Điều này là hoàn toàn bình thường, không cần lo lắng và không cần can thiệp gì. Việc này chứng tỏ trẻ có miễn dịch và đáp ứng tốt với việc tiêm vắc-xin.

Đây cũng là 1 phản ứng hoàn toàn có thể xảy ra ở bất kì 1 trẻ nào được tiêm vắc xin lao. Vậy nên ba mẹ không nên quá lo lắng, có thể cho trẻ khám tại các cơ sở y tế, để các bác sĩ khám và đánh giá, hướng dẫn gia đình chăm sóc trẻ tốt nhất.

Cách xử lý những phản ứng phụ sau tiêm vắc xin lao (BCG) cho trẻ

  • Đối với trẻ em, cần cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn. Bế, quan sát trẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm.
  • Sốt nhẹ (dưới 38,5 độ): Uống nhiều nước, tiếp tục ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng. 
  • Phản ứng tại chỗ gồm các triệu chứng đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm và có thể có 1 hoặc nhiều triệu chứng sau: Sưng gần chỗ tiêm, đau, đỏ và sưng trên 3 ngày. Thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần. Điều trị triệu chứng với các thuốc giảm đau theo chỉ định.
  • Đau khớp kể cả khớp nhỏ ngoại vi dai dẳng (trên 10 ngày) hoặc thoáng qua (tối đa 10 ngày). Có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế.
  • Viêm hạch bạch huyết kể cả viêm hạch bạch huyết có mủ với biểu hiện có 1 hạch lympho sưng to > 1,5 cm (bằng 1 đầu ngón tay người lớn) hoặc có 1 hốc rò rỉ trên 1 hạch lympho. Xảy ra trong vòng 2-6 tháng sau khi tiêm vắc xin BCG, tại cùng một bên người với chỗ tiêm chủng (đa số là ở nách). Thường là tự lành và không cần điều trị. Trường hợp tổn thương dính vào da hoặc bị rò rỉ thì cần đưa đến cơ sở y tế để được phẫu thuật dẫn lưu và đắp thuốc chống lao tại chỗ.
  • Bầm tím và/hoặc chảy máu do giảm tiểu cầu thường là nhẹ và tự khỏi. Trường hợp nặng cần đưa đến cơ sở y tế để điều trị thuốc steroid và truyền khối tiểu cầu.

Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện

  • Sốt cao > 39 độ C, khó đáp ứng thuốc hạ sốt, sốt kéo dài trên 24 giờ, sốt xuất hiện sau 12 giờ tiêm chủng.
  • Quấy khóc kéo dài, kém tương tác cha mẹ, trẻ mệt xỉu, li bì và hôn mê. 
  • Co giật.
  • Nôn trớ, bú kém, bỏ bú.
  • Phát ban.
  • Thở nhanh, khó thở co kéo hõm ức, thở rên, thở ậm ạch, tím môi và chi.
  • Chi lạnh, da nổi vân tím.
  • Hoặc có các dấu hiệu bất thường khác khiến cha mẹ trẻ lo lắng.

Phòng tiêm chủng BUH

Phòng tiêm chủng BUH thuộc Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) hiện cung cấp dịch vụ tiêm vắc xin BCG phù hợp theo độ tuổi cần tiêm chủng, đảm bảo an toàn từ khâu kiểm nhập, bảo quản đến khi sử dụng.

Những ưu điểm khi tiêm vắc xin tại Phòng tiêm chủng BUH

  • Trẻ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa nhi – vắc xin thăm khám, sàng lọc đầy đủ các vấn đề về thể trạng và sức khỏe, tư vấn về vắc xin phòng bệnh và phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng trước khi ra chỉ định tiêm vắc xin theo khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế thế giới nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất và an toàn nhất cho trẻ.
  • Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hiểu tâm lý trẻ và áp dụng cách giảm đau hiệu quả cho trẻ trong quá trình tiêm chủng.
  • 100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.
  • Được theo dõi đa khoa trước, trong và sau tiêm chủng tại Phòng tiêm chủng BUH và luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp với Phòng tiêm chủng xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp – ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.
  • Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu vui chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái như đang dạo chơi và có tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.
  • Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.

Phòng tiêm chủng BUH hiện đang cung cấp Chương trình tiêm chủng trọn gói với nhiều loại vắc xin đa dạng cho các đối tượng khác nhau, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ trước và trong khi mang thai.

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ – AN TOÀN TẬT DÍNH THẮNG LƯỠI Ở TRẺ VÀ NGƯỜI LỚN TẠI BUH

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ - AN TOÀN TẬT DÍNH THẮNG LƯỠI Ở TRẺ VÀ NGƯỜI LỚN TẠI BUH

Dính thắng lưỡi ở trẻ là nguyên nhân khiến trẻ gặp nhiều khó khăn khi bú, phát âm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển về thể chất và ngôn ngữ ở trẻ. Phẫu thuật cắt thắng lưỡi là phương pháp điều trị được lựa chọn đầu tay và được thực hiện đơn giản, tuy nhiên vẫn khiến nhiều cha mẹ lo lắng. Vì vậy cha mẹ cần phải lựa chọn cơ sở y tế uy tín với hệ thống cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị y tế đảm bảo để cuộc phẫu thuật diễn ra thuận lợi, an toàn.

Thắng lưỡi là một màng niêm mạc mỏng có hình tam giác được dính từ sàn miệng đến mặt dưới của lưỡi. Trẻ bị dính dây thắng lưỡi sẽ bị hạn chế chuyển động của đầu lưỡi, đây là một dị tật bẩm sinh chiếm 5% ở trẻ sơ sinh. Để trẻ được điều trị kịp thời các bác sĩ Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) đã chỉ ra cách nhận biết tật dính thắng lưỡi, cha mẹ cần lưu ý kiểm tra cho trẻ. 

Cách nhận biết trẻ bị dính thắng lưỡi

  • Trẻ gặp khó khăn khi bú, làm đau núm vú khi bú sữa mẹ
  • Thắng lưỡi của trẻ ngắn bất thường
  • Lưỡi của con không thể di chuyển sang hai bên
  • Không thể nâng lưỡi lên để có thể chạm vào hàm trên
  • Với trẻ nhỏ, khi bé khóc, đầu lưỡi thường có dạng chữ V
  • Lưỡi của bé không thể đưa ra khỏi hàm dưới

Tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ và độ tuổi trẻ dính thắng lưỡi mà có những biểu hiện và ảnh hưởng khác nhau đến trẻ. 

Những ảnh hưởng của tật dính thắng lưỡi đến trẻ

Dù ở độ tuổi nào, trẻ mắc dị tật dính thắng lưỡi đều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, thẩm mỹ của trẻ như:

Đối với trẻ sơ sinh, dị tật dính thắng lưỡi ảnh hưởng đến chức năng bú nuốt của trẻ. Trẻ lớn hơn thì ăn uống khó khăn do khi nuốt thức ăn lưỡi bị kéo lại, trẻ dần biếng ăn, chậm phát triển cân nặng.

Khi trẻ bắt đầu tập nói sẽ ảnh hưởng đến việc phát âm, trẻ không chỉ khó nói và còn nói ngọng, chậm nói.

Đặc biệt qua thời gian dài, hàm răng bị ảnh hưởng vì tật dính thắng lưỡi có thể đẩy răng cửa hàm dưới nghiêng, xô lệch.

Phẫu thuật dính thắng lưỡi an toàn – hiệu quả cho trẻ BUH

Tại BUH, trẻ sau khi được thăm khám sẽ được các bác sĩ đánh giá mức độ nặng nhẹ của tật dính thắng lưỡi để có phác đồ điều trị phù hợp. Ở trẻ có mức dính thắng lưỡi  độ 1 – 2 sẽ được theo dõi thêm, ở độ 3 – 4 sẽ được phẫu thuật lúc trẻ 3 – 4 tháng tuổi. 

Dựa vào độ dài của thắng lưỡi các bác sĩ tạ Khoa Ngoại BUH chia thành các mức độ sau:

Độ 1: Bị dính nhẹ với độ dài 12- 16 mm;

Độ 2: Bị dính nhẹ với độ dài 8 -11 mm;

Độ 3: Bị dính nhẹ với độ dài 3- 7 mm;

Độ 4: Bị dính nhẹ với độ dài dưới 3 mm.

Trẻ trước khi được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH phẫu thuật sẽ được bác sĩ gây tê hoặc gây mê để phẫu thuật. Thời gian thực hiện nhanh và trẻ có thể xuất viện trong ngày. Sau mổ 3 tiếng trẻ có thể ăn uống và hồi phục hoàn toàn chỉ sau 1-2 tuần.

Để chăm sóc trẻ sau phẫu thuật tốt hơn cha mẹ cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ thì cần theo dõi và chăm sóc cho trẻ thật cẩn thận, không nên cho trẻ cắn hoặc ngậm các vật cứng để tránh tình trạng chảy máu, không cho trẻ sờ vào vị trí cắt để tránh nhiễm trùng. Ngoài ra, mỗi ngày cần vệ sinh miệng cho trẻ sau khi ăn, cho trẻ uống nhiều nước để giúp làm sạch miệng.

Dựa vào những biểu hiện được các bác sĩ BUH chỉ ra, cha mẹ có thể thấy được biểu hiện bên ngoài của tật dính thắng lưỡi ở trẻ hoặc nghi ngờ trẻ bị dính thắng lưỡi, cha mẹ có thể đưa trẻ đến BUH để được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị. Tại đây trẻ sẽ được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH với trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm kế hợp với trang thiết bị hiện đại giúp trẻ có phác đồ điều trị phù hợp cho trẻ. Ngoài ra đối với người lớn mắc tật dính thắng lưỡi chưa có cơ hội được điều trị cũng sẽ được các bác sĩ thực hiện phẫu thuật nhanh gọn và hồi phục sớm. 

MỐC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ QUAN TRỌNG CHO TRẺ CHA MẸ CẦN LƯU Ý

MỐC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ QUAN TRỌNG CHO TRẺ CHA MẸ CẦN LƯU Ý

Khám sức khỏe định kỳ (SKĐK) cách bảo vệ và giúp trẻ được phát triển toàn diện, qua đó giúp cha mẹ đánh giá được tình trạng sức khỏe của trẻ, đặc biệt là sự tăng trưởng về thể chất và tinh thần ở trẻ.

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP: American Academy of Pediatrics), tất cả các trẻ khỏe mạnh trong độ tuổi từ sơ sinh tới thiếu niên đều cần được khám SKĐK theo lịch.

CÁC MỐC QUAN TRỌNG ĐỂ KHÁM SKĐK CHO TRẺ: 

Trẻ từ  0 – 3 tuổi: đây là bước phát triển quan trọng ở trẻ nên tần suất khám SKĐK sẽ nhiều hơn với các mốc (Tháng tuổi: 1; 2; 4; 6; 9; 12; 15; 18; 24; 30)

Trẻ trên 3 tuổi cha mẹ nên đưa trẻ khám SKĐK mỗi năm một lần

 LỢI ÍCH CỦA KHÁM SKĐK:

➖ Theo dõi sự tăng trưởng và phát triển của trẻ:

  • Kiểm tra các chỉ số nhân trắc học
  •  Khám, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và thể chất của trẻ giúp phát hiện sớm các tình trạng bệnh lý chậm phát triển tâm thần, vận động, chậm lớn, suy dinh dưỡng,v.v…

➖ Phòng ngừa: chủng ngừa đúng và đủ theo lịch, giúp trẻ có sức đề kháng tốt với các tác nhân gây bệnh.

➖ Giải đáp thắc mắc, lo lắng:

  • Giải đáp, tư vấn chế độ dinh dưỡng cho trẻ
  • Hướng dẫn ba mẹ chăm sóc trẻ tốt hơn, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh.

Phát hiện sớm dị tật, bệnh lý (nếu có): Trong quá trình phát triển của trẻ có nhiều bệnh lý chưa thể phát hiện sớm sau sinh, cũng như cần theo dõi sát để chẩn đoán. Vậy nên việc khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bác sĩ có thể phát hiện sớm các bệnh lý cho trẻ, để can thiệp điều trị sớm nhất.

NÊN ĐƯA TRẺ KHÁM SKĐK Ở ĐÂU ❓❓

Cha mẹ nên đưa bé đi thăm khám ở các cơ sở Y tế có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa Nhi, có đầy đủ trang thiết bị và xét nghiệm cần thiết để có thể tầm soát và thăm khám tốt nhất cho trẻ.

Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, kết hợp cùng Khoa Phụ Sản và trung tâm chủng ngừa vaccine sẽ đảm bảo trẻ được KHÁM – TƯ VẤN SỨC KHỎE và ĐƯỢC CHỦNG NGỪA VACCINE theo đúng lịch ngay từ khi lọt lòng, giúp gia đình mình tiết kiệm thời gian và công sức. Ngoài ra sự dễ thương, nhiệt tình, vui vẻ của các cô điều dưỡng tại đây luôn được các bé yêu quý, giảm căng thẳng cho trẻ khi thăm khám.

Qúy khách vui lòng liên hệ trung tâm hỗ trợ 1900 1147 trong giờ hành chính (07h00 – 17h00) để được tư vấn và đặt lịch khám

CẢNH BÁO MÙA DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH TRỞ NẶNG Ở TRẺ ???

CẢNH BÁO MÙA DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT VÀ CÁCH NHẬN BIẾT BỆNH TRỞ NẶNG Ở TRẺ ???

Đã bước vào mùa mưa đây là thời gian cao điểm của dịch sốt xuất huyết.  Là thời điểm thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi, tạo điều kiện bùng phát dịch sốt xuất huyết Dengue. Do đó, phụ huynh cần biết cách phòng ngừa cũng như nhận biết, chăm sóc và phát hiện các dấu hiệu trở nặng ở trẻ mắc bệnh sốt xuất huyết.

Tình hình bệnh Sốt xuất huyết (SXH) đang có dấu hiệu gia tăng ở TPHCM và các tỉnh miền Nam, đặc biệt là các ca SXH nặng. Đã ghi nhận trường hợp tử vong. Theo thông tin từ Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk: Tính từ đầu năm 2022 đến nay, toàn tỉnh Đắk Lắk đã ghi nhận khoảng 170 trường hợp mắc SXH, trong đó tập trung nhiều nhất tại huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M’gar, Krông Pắk và TP.Buôn Ma Thuột. 

Dự báo năm nay là chu kỳ 3 năm dịch sốt xuất huyết nặng quay lại nên mọi người dân cần chủ động phòng tránh sốt xuất huyết.

Sốt xuất huyết và các triệu chứng của bệnh

Sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue gây nên.Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.

Người bị bệnh SXH do vi rút dengue gây ra thường không có biểu hiện rõ ràng ở người mắc bệnh lần đầu chưa có miễn dịch thường sốt ở thể nhẹ và sốt nặng ở người đã có sẵn hệ miễn dịch hoặc đã mắc bệnh trước đó.Vì vậy cha mẹ cần để ý đến trẻ nhiều hơn trong giai đoạn này vì bệnh có thể trở nặng bất cứ lúc nào.

Ở thể nhẹ bệnh khởi phát từ 4 – 7 ngày tính từ khi bị muỗi truyền bệnh xuất hiện các triệu chứng: 

▪️ Sốt cao có thể lên tới 40 độ C

▪️ Đau đầu

▪️ Mệt mỏi 

▪️ Nhức sau hốc mắt

▪️ Buồn nôn, nôn

▪️ Đau nhức cơ, khớp

▪️ Nổi ban (những nốt đỏ trên da) 

Lưu ý : Sau 3 ngày sốt có thể giảm tuy nhiên không nên chủ quan vì sau khi sốt giảm là giai đoạn nặng của bệnh các dấu hiệu cảnh báo có thể xuất hiện.

Trẻ bị sốt xuất huyết nặng làm sao để nhận biết…?

Các bác sĩ Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột BUH đã chỉ ra các triệu chứng bệnh trở nặng sau ở trẻ cha mẹ cần lưu ý và báo ngay cho nhân viên Y tế để trẻ được chăm sóc và điều trị đặc biệt. 

  • Trẻ mệt, không chơi quấy khóc kích thích hay vật vã, lừ đừ, li bì 
  • Đau bụng nhiều và liên tục hoặc tăng cảm giác đau vùng gan;
  • Nôn ói nhiều hơn 3 lần/1 giờ hoặc nhiều hơn từ 4 lần/6 giờ;
  • Xuất huyết niêm mạc: chảy máu chân răng, mũi, nôn ra máu, tiêu phân đen hoặc có máu, xuất huyết âm đạo hoặc tiểu máu
  • Bệnh nặng có thể dẫn đến shock và tổn thương đa cơ quan trong cơ thể

Sốt xuất huyết hiện nay được điều trị như thế nào?

Hiện nay, không có bất kỳ loại thuốc đặc hiệu nào để điều trị sốt xuất huyết. Chẩn đoán sớm và chăm sóc, theo dõi kịp thời là điều quan trọng nhất. Đặc biệt, trẻ có dấu hiệu cảnh báo nên được theo dõi tại bệnh viện. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hỗ trợ cha mẹ cần lưu ý: 

  • Cho trẻ nghỉ ngơi
  • Uống nhiều nước – dung dịch ORS hay nước trái cây sẽ giúp cơ thể phục hồi lượng dịch, đường và muối mất đi trong quá trình bệnh
  • Hạ sốt bằng Paracetamol sẽ giúp dễ chịu và có thể giảm đau cơ khớp
  • Không nên dùng Aspirin hay Ibuprofen cho người bệnh sốt xuất huyết

Những lưu ý nên hay không nên khi chăm sóc trẻ mắc bệnh SXH

  • Trẻ sốt cao liên tục từ 2 ngày trở lên, cha mẹ nên nghĩ đến SXH và đưa trẻ đến cơ sở y tế khám để tránh bỏ sót bệnh SXH.
  • Khi trẻ có sốt, nhất là trong gia đình,  quanh khu vực sống đã có người bị SXH, cần nghĩ ngay đến SXH để đưa trẻ đến cơ sở y tế khám và điều trị kịp thời.
  • Phụ huynh không nên chủ quan, hoặc tự mua thuốc điều trị bệnh cho trẻ để tránh bỏ sót bệnh SXH ở trẻ em, bởi trẻ có thể chuyển nặng đột ngột vào ngày thứ 3-7 của bệnh, gây nhiều biến chứng, thậm chí biến chứng đe dọa đến tính mạng của trẻ.
  • Không nên cạo gió, sẽ làm đau và có thể gây chảy máu, nhiễm trùng cho trẻ.
  • Không tự ý cho trẻ uống thuốc Aspirine hoặc Ibuprofen vì có thể xuất huyết nặng.
  • Không cho trẻ sốt xuất huyết truyền dịch tại các  cơ sở y tế không đủ điều kiện, vì đã có nhiều trường hợp truyền dịch không đúng làm bệnh trở nặng và kéo dài, dễ gây phù nề, suy tim nặng…khi chuyển đến bệnh viện thì đã quá trễ không thể cứu sống trẻ.

Phương pháp phòng bệnh sốt xuất huyết

  • Phòng ngừa ngủ màn, bôi kem chống muỗi.
  • Diệt muỗi và loăng quăng: Dọn dẹp nhà cửa luôn thoáng mát, sạch sẽ, ngăn nắp.
  • Không để các dụng cụ chứa nước hoặc nếu có phải đậy nắp và thường xuyên thay rửa, loại bỏ các ổ nước đọng.
  • Mặc quần áo dài tay và nhạt màu cho trẻ khi ra ngoài
  • Ba mẹ khi cho bé ra ngoài vui chơi cần theo dõi, giám sát bé thường xuyên, không để bị muỗi đốt.
  • Đóng kín các cửa trong nhà.
  • Người bị sốt xuất huyết cần ngủ màn thường xuyên để phòng tránh muỗi đốt và lây truyền cho những thành viên khác trong nhà.

Sốt xuất huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh và gây ra biến chứng nguy hiểm ở người bệnh nặng thậm chí cướp đi tính mạng người bệnh. Mỗi người cần chủ động tự giác phòng ngừa bệnh, loại bỏ muỗi vằn xung quanh gia đình, đồng thời phát hiện sớm các triệu chứng để điều trị bệnh kịp thời.

Khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với phương tiện y tế hiện đại cùng đội ngũ Bác sĩ và điều dưỡng luôn sẵn sàng chăm sóc, theo dõi sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành. Bệnh viện tiếp nhận khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị nội trú và ngoại trú, hầu hết các bệnh lý nhi khoa bao gồm các bệnh lý về thể chất, tâm sinh lý, khám chủng ngừa… nhằm mang tới giải pháp chăm sóc sức khỏe tối ưu cho  các bệnh nhi trong khu vực.

HỘI CHỨNG VIÊM ĐA HỆ THỐNG SAU MẮC COVID-19 Ở TRẺ EM (MIS-C)

Hội chứng viêm đa hệ thống sau mắc Covid-19 ở trẻ em (Multisystem Inflammatory Syndrome in Children MIS-C) là bệnh gây tổn thương đa cơ quan như tim, mạch máu, tiêu hóa,…v.v khiến tình trạng bệnh tiến triển nhanh và có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Hội chứng MIS-C là tình trạng bệnh lý không phổ biến, tỷ lệ mắc MIS-C khá thấp, ước tính <1% trẻ em bị nhiễm SARS-CoV-2. Theo 1 báo cáo tại bang New York (Mỹ), tỷ lệ mắc MIS-C là 2 trẻ trên 100.000 trẻ bị nhiễm SARS-CoV-2. Tỷ lệ mắc MIS-C ở trẻ em Việt Nam chưa có số liệu rõ ràng, tuy nhiên theo 1 số báo cáo thì tỷ lệ trẻ em châu Á mắc MIS-C thấp hơn so với các nước Âu –  Mỹ.

MIS-C thường xảy ra vào giai đoạn nào?

Theo các bác sĩ Khoa Nhi BUH cho biết  hội chứng MIS-C thường xuất hiện trong khoảng 2 – 6 tuần sau khi trẻ bị nhiễm SAR-CoV-2. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp hiếm gặp xảy ra sau 6 tuần trẻ bị nhiễm SAR-CoV-2 và xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi, độ tuổi trung bình là khoảng từ 8-12 tuổi.

Theo số liệu thống kê của các bệnh viện chuyên khoa nhi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh được Bộ Y Tế đăng tải, lứa tuổi thường gặp nhất là trẻ dưới 5 tuổi (149 trường hợp, chiếm 47,3%), kế đến là trẻ từ 5 đến 12 tuổi (145 trường hợp, chiếm 46%) và cuối cùng là trẻ trên 12 tuổi (21 trường hợp, chiếm 6,7%).

Theo Khuyến cáo của Sở Y tế: trẻ nghi mắc hội chứng MIS-C cần được theo dõi và điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa nhi; thuốc điều trị MIS-C bao gồm các thuốc ức chế, điều hòa hệ miễn dịch, các thuốc vận mạch trong những trường hợp nặng, và các thuốc hỗ trợ khác. Một số trường hợp nguy kịch cần được hỗ trợ hô hấp tuần hoàn tại khoa hồi sức tăng cường.

Dấu hiệu nhận biết và nghi ngờ MIS-C để cha mẹ đưa trẻ tới thăm khám

Các bác sĩ Khoa Nhi BUH khuyến cáo cha mẹ cần đưa bé đến ngay bệnh viện có chuyên khoa nhi với đầy đủ điều kiện điều trị nếu trẻ xuất hiện ở trẻ có tiền căn mắc Covid-19 khoảng 2-6 tuần và trẻ sốt cao liên tục (thường 3-5 ngày) kèm theo các triệu chứng: 

–       Tiêu hóa: Đau bụng, ói, tiêu chảy.

–       Hô hấp: Thở nhanh, thở mệt, khó thở.

–       Tim mạch: Sốc, hạ huyết áp.

–       Thần kinh: Đau đầu, co giật, kích thích, lơ mơ.

–       Khác: Nổi ban, môi đỏ, lưỡi đau, viêm kết mạc mắt.

Khi trẻ có các dấu hiệu nghi ngờ trên, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và loại trừ các nguyên nhân khác. Sau khi chẩn đoán xác định MIS-C và phân loại mức độ bệnh, trẻ sẽ được điều trị với phác đồ thích hợp tùy mức độ nặng của bệnh.

Đa phần bệnh nhi sẽ hồi phục hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

Khoa Nhi BUH đã điều trị trẻ mắc hội chứng MIS-C 

Trong tháng 5/2022, Khoa Nhi BUH đã tiếp nhận và điều trị thành công 2 trường hợp mắc hội chứng MIS-C là bé V.H.B.A 22 tháng tuổi và bé V.N.H 29 tháng tuổi. Cả hai bé đều nhập viện trong tình trạng sốt cao liên tục và có tiền căn mắc SAR-CoV-2

Trong quá trình điều trị, hai bé đều xuất hiện tình trạng thở mệt, khó thở, giảm oxy trong máu, các bác sĩ Khoa Nhi ngờ bé mắc hội chứng MIS-C nên đã ngay lập tức hội chẩn, thực hiện các cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán bệnh và điều trị tích cực theo đúng phác đồ. 

Bé sau khi được các bác sĩ Khoa NHi  theo dõi điều trị hội chứng MIS-C đã hồi phục

Sau khoảng 2-3 ngày điều trị tích cực, hai bé cải thiện rõ rệt và có thể ngưng thở oxy, sau đó hai bé được theo dõi sát và xuất viện khi tình trạng sức khỏe ổn định. Sau xuất viện, 2 bé đều được lên lịch hẹn tái khám và kế hoạch theo dõi điều trị.

Khoa Nhi BUH đã điều trị thành công nhiều bệnh lý ở trẻ như: nhiễm trùng, suy hô hấp, vàng da, bệnh lý bẩm sinh… đặc biệt hội chứng MIS-C cho trẻ. Với trang thiết bị hiện đại, các bác sĩ trình độ chuyên môn cao, các điều dưỡng được đào tạo chuyên nghiệp, đóng vai trò là người khám và điều trị vừa là những chuyên gia tâm lý, nỗ lực giúp các bệnh nhi cảm thấy thoải mái, thích thú tham gia vào quá trình chăm sóc y tế một cách tự nguyện, không sợ hãi.