Nhiều bệnh nhân điều trị thành công nhân tuyến giáp lành tính bằng PP đốt sóng cao tần (RFA) tại BUH

Nhân tuyến giáp là bệnh lý thường gặp của tuyến nội tiết. Bệnh lý này chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong dân số, phần lớn là lành tính. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn gấp 5 lần nam giới, tăng lên ở người già, ước tính khoảng 50% người trên 60 tuổi có nhân tuyến giáp. Đa số bệnh nhân bị nhân tuyến giáp không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ. Với các nhân giáp lớn có thể gây ra các triệu chứng sau cho người bệnh: Khó thở, nuốt vướng, ho, khàn tiếng… Ngoài ra còn có gây mất thẩm mỹ do nhân to, làm biến dạng vùng cổ.

Trong những năm gần đây trên thế giới và các bệnh viện lớn trong nước bắt đầu ứng dụng các kỹ thuật ít xâm lấn để điều trị nhân giáp lành tính. Trong đó kỹ thuật điều trị bằng sóng cao tần (RFA) là giải pháp công nghệ cao được áp dụng phổ biến hiện nay để điều trị nhân tuyến giáp với ưu điểm vượt trội:

  •   Hiệu quả điều trị cao, an toàn.
  •   Ít xâm lấn, không đau, không để lại sẹo.
  •   Bảo tồn tối đa chức năng tuyến giáp.
  •   Chỉ cần gây tê tại chỗ quanh tuyến giáp, không cần phải gây mê từ đó bệnh nhân vẫn có thể giao tiếp với Bác sĩ trong thời gian thực hiện thủ thuật.
  •   Thời gian nằm viện ngắn, tiết kiệm chi phí điều trị.

Chỉ định điều trị bằng kỹ thuật đốt sóng cao tần:

  • Nhân tuyến giáp được xác định lành tính bằng siêu âm và sinh thiết.
  • Kích thước từ 2cm trở lên và có triệu chứng: đau, nuốt khó, khó thở, khàn tiếng, khó chịu vùng cổ.
  •  Nhân giáp lớn làm mất thẩm mỹ vùng cổ.

Hiện nay, kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị các bệnh lý nhân tuyến giáp được triển khai hiệu quả tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH). BUH có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để triển khai kỹ thuật, quy trình thăm khám và thực hiện đốt sóng cao tần đều được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao, hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi điều trị.

BUH PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ (K) GAN – LOẠI UNG THƯ PHỔ BIẾN NHẤT HIỆN NAY

Theo Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (GLOBOCAN), ở Việt Nam, ung thư gan vượt trên cả ung thư phổi và ung thư vú về tỷ lệ mắc cũng như tử vong, với con số ước tính hơn 26 ngàn ca mới mắc hàng năm và con số gần tương tự về tử vong. Nguyên nhân chủ yếu là do virus viêm gan B, viêm gan C mạn tính cùng với tình trạng lạm dụng rượu bia… Tuy nhiên, ung thư gan hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu bệnh ở giai đoạn sớm.

Hiện nay Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột tiếp nhận thăm khám, tầm soát phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư gan, đồng thời triển khai đầy đủ các phương pháp điều trị, phẫu thuật ung thư qua từng giai đoạn. 

Vừa qua, Khoa đã tiếp nhận và phẫu thuật cấp cứu thành công bệnh nhân (BN) (60 tuổi, trú tại TX Buôn Hồ, Đắk Lắk) bị ung thư gan xuất huyết ổ bụng nguy kịch. Hiện tại sức khỏe bệnh nhân đã phục hồi và được xuất viện.

BN cấp cứu tại BUH trong tình trạng tụt huyết áp nghiêm trọng, sau 30 phút hồi sức huyết áp BN đã dần ổn định lại. Khai thác bệnh sử của BN là ung thư gan theo bảng phân loại Barcelona cho ung thư gan là giai đoạn C, dựa trên các triệu chứng cho thấy BN có nguy cơ xuất huyết ổ bụng – một trong những biến chứng của ung thư gan có thể dẫn tới tử vong.

Ngay sau đó, các bác sĩ đã chỉ định cho BN tiến hành chụp cắt lớp vi tính (CT) kiểm tra, kết quả CT cho thấy xuất huyết nhiều trong ổ bụng và có dấu hiệu thoát mạch từ khối u gan ở hạ phân thuỳ 2,3

Trước tình trạng khẩn cấp, các bác sĩ nhanh chóng chỉ định mổ cấp cứu cầm máu và cắt hạ phân thùy 2, 3. Cuộc mổ kéo dài 120 phút với diễn tiến rất phức tạp do BN đã lớn tuổi có nhiều yếu tố bệnh lý nền. Trong suốt cuộc mổ BN được truyền 4 đơn vị hồng cầu khối, 2 đơn vị huyết tương tươi. 

Sau mổ tình trạng bệnh nhân ổn định và có thể đi lại nhẹ nhàng từ ngày thứ 2, ống dẫn lưu được rút ngày thứ 4 và xuất viện vào ngày thứ 7. Để theo dõi và đảm bảo cho sức khỏe BN, các bác sĩ đã hội chẩn với các bác sĩ Ung Bướu tư vấn điều trị tiếp theo cho bệnh nhân, và hẹn tái khám sau xuất viện 7 ngày.

Theo BSCK2. Lê Đình Linh Khoa Ngoại tổng hợp BUH khuyến cáo: “Ung thư gan có tần suất gặp nhiều tại nước ta phần lớn do viêm gan siêu vi B. Để bảo vệ sức khỏe, người dân cần tiêm chủng ngừa viêm gan siêu vi B và khám sức khỏe tổng quát, nhất là siêu âm gan định kỳ 6 tháng một lần ở người có nguy cơ như nhiễm virus viêm gan và 3 tháng 1 lần ở bệnh nhân xơ gan. Ung thư gan hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu bệnh ở giai đoạn sớm.”

Với hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong thăm khám, BUH tiếp nhận thăm khám, phát hiện sớm và điều trị ung thư ở các giai đoạn. Đặc biệt, Khoa ngoại tổng hợp BUH luôn ưu tiên áp dụng các kỹ thuật ít xâm lấn; mô hình điều trị đa mô thức & cá thể hóa trong điều trị; cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất nhằm mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân ung thư trong khu vực.

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

I. ĐỊNH NGHĨA

Ung thư buồng trứng là cụm từ dành cho các khối u ác tính xuất phát từ buồng trứng, chiếm 5% các ung thư ở nữ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các ung thư phụ khoa ở các nước Âu-Mỹ. Tại Hoa Kỳ năm 2005 có khoảng 22.220 trường hợp mới mắc và 17.000 trường hợp tử vong do UTBT. Ở Việt Nam, theo ghi nhận giai đoạn 2001-2004, ung thư buồng trứng là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp, dao động từ 3,8-5,6%.

Ung thư buồng trứng (UTBT) có nhiều loại mô bệnh học khác nhau trong đó ung thư biểu mô buồng trứng (UTBMBT) chiếm tới 90% các UTBT.

Bệnh thường diễn biến âm thầm với triệu chứng không đặc hiệu hoặc không có triệu chứng ở giai đoạn sớm. Vì vậy, hầu hết bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn muộn.

Một số tác giả khuyên dùng test định lượng CA125 và siêu âm bằng đầu dò âm đạo để sàng lọc phát hiện sớm UTBT. Tuy nhiên cho tới nay phương pháp này tỏ ra không mấy hiệu quả trong giảm tỉ lệ chết do UTBT.

Mặc dù các UTBT có tiên lượng chung xấu, những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị trong những năm gần đây đã cải thiện đáng kể thời gian sống của các bệnh nhân.

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Có nhiều nghiên cứu tìm kiếm yếu tố nguy cơ và nguyên nhân sinh bệnh ung thư buồng trứng nhưng kết quả không rõ ràng, Các nghiên cứu cho thấy:

  • Không sinh con hoặc sinh con đầu lòng trên 35 tuổi làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
  • Ung thư buồng trứng trường thường xuất hiện ở tuổi mãn kinh. Có khoảng hơn một nửa UTBMBT xuất hiện sau tuổi 65.
  • Phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái mắc ung thư buồng trứng, ung thư vú sẽ có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn người bình thường và bệnh thường khởi phát ở lứa tuổi sớm hơn. Có thể (5% người bệnh ung thư buồng trứng) có mang gen đột biến gây ung thư BRCA1 nằm trên nhiễm sắc thể 17 và BRCA2 nằm trên nhiễm sắc thể 13.
  • Tiền sử bản thân người phụ nữ bị mắc ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư đại tràng cũng có nguy cơ cao bị UTBMBT.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng

Bệnh nhân có thể có những triệu chứng không đặc hiệu như đầy tức, bụng to lên.

Chảy máu âm đạo bất thường, các triệu chứng về dạ dày ruột và tiết niệu cũng có thể xuất hiện.

Trước một bệnh nhân nữ, có cảm giác chướng và khó chịu vùng bụng nên khám kỹ tiểu khung và thăm âm đạo và trực tràng.

UTBMBT thường tiến triển âm thầm và không có dấu hiệu đặc trưng chính vì vậy phần lớn (hơn 70%) khi được phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn III-IV.

UTBT loại tế bào mầm thường có triệu chứng đau do căng và xoắn dây chằng rộng ngay khi u còn khu trú tại buồng trứng và 70% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn I của bệnh. Một số trường hợp đau dữ dội do chảy máu, vỡ u.

UTBT loại u đệm – dây sinh dục có thêm các triệu chứng của tăng tiết quá mức estrogen hoặc androgen như mất kinh hoặc kinh nguyệt thất thường ở phụ nữ còn kinh hoặc ra máu âm đạo ở phụ nữ đã mãn kinh hoặc những biểu hiện nam hoá. 

2. Thăm khám lâm sàng

Thăm khám (bao gồm cả thăm âm đạo, trực tràng)

Khám khung chậu bằng hai tay, một tay thăm khám trên bụng, một tay thăm khám sâu qua âm đạo hoặc trực tràng, có thể thấy:

  • Khối u buồng trứng sờ thấy được.
  • Khối u vùng chậu: Thường chắc, có thể cố định, đôi khi kèm theo nhiều khối nhỏ vùng túi cùng.
  • Cổ chướng

Cần khám toàn diện trong đó lưu ý khám hệ hạch, tình trạng gan, thận, trực tràng, thiếu máu, suy kiệt .v.v.

3. Các xét nghiệm cận lâm sàng

  • Siêu âm:

    Khi sờ thấy khối u vùng khung chậu nên tiến hành kiểm tra bằng siêu âm cho bệnh nhân. Siêu âm với đầu dò âm đạo và siêu âm qua thành bụng có thể phân biệt u buồng trứng với các khối u khác vùng chậu, hình thái khối u (nang, đặc, nhú .v.v), kích thước khối u, tình trạng buồng trứng bên đối diện và dịch cổ trướng. Siêu âm Doppler màu đánh giá được mạch máu của khối u, có thể phát hiện được những mạch máu tân sản bất thường gợi ý u lành hay ác.

  • Xét nghiệm chất chỉ điểm u:
    Hàm lượng CA 125 tăng cao ở hơn 80% các trường hợp UTBMBT, nhưng cũng có thể tăng trong một số tình trạng lành tính hoặc một số ung thư ngoài buồng trứng.

  • Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng và vùng chậu:
    Giúp đánh giá mức độ xâm lấn và tình trạng di căn của u. Chụp cộng hưởng từ đắt hơn nhưng không cho thêm nhiều thông tin so với chụp cắt lớp.

  • Chụp X-quang phổi:
    Đánh giá có di căn phổi hay không.
  • Tế bào học dịch cổ chướng:
    Chọc hút, ly tâm dịch cổ chướng để tìm tế bào ung thư.

  • Soi ổ bụng:
    Khi còn nghi ngờ đối với khối u nhỏ. Thủ thuật cần thực hiện thận trọng, nếu không có thể làm vỡ khối u làm ảnh hưởng tới thời gian sống của bệnh nhân. Trong khi soi có thể tiến hành sinh thiết hoặc làm tế bào học các vị trí nghi ngờ để đánh giá chính xác giai đoạn.

  • Phẫu thuật thăm dò:
    Giúp chẩn đoán xác định. Nếu xác định là UTBT có thể tiến hành phẫu thuật điều trị.

4. Chẩn đoán giai đoạn

UTBT thường được xếp giai đoạn theo FIGO (Liên đoàn sản phụ khoa quốc tế).

Giai đoạn I :

U còn khu trú ở buồng trứng.

Giai đoạn IA:

U giới hạn ở một buồng trứng, vỏ nguyên vẹn không có u trên bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IB:

U giới hạn ở hai bên buồng trứng, vỏ nguyên vẹn không có u trên bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn I­C:

U giới hạn ở một hoặc cả hai buồng trứng nhưng có một trong những yếu tố sau: vỏ đã vỡ, có khối u bề mặt buồng trứng, tế bào dịch cổ trướng, dịch rửa ổ bụng dương tính.

Giai đoạn II :

U phát triển ở một hoặc hai bên buồng trứng xâm lấn chậu hông.

Giai đoạn IIA:         

U xâm lấn và/ hoặc di căn tới tử cung và/ hoặc vòi trứng nhưng tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IIB:

U xâm lấn tới tổ chức khác trong khung chậu nhưng tế bào dịch cổ chướng, dịch rửa ổ bụng âm tính.

Giai đoạn IIC:

Như giai đoạn IIA hoặc IIB nhưng tế bào dịch cổ trướng, dịch rửa ổ bụng dương tính.

Giai đoạn III:

U có ở một hoặc hai bên buồng trứng nhưng ung thư đã reo rắc ra ổ bụng ngoài khung chậu hoặc di căn hạch vùng. Di căn tới bề mặt gan vẫn được tính ở giai đoạn III.

Giai đoạn IIIA:

Di căn vi thể trong ổ bụng ngoài tiểu khung.

Giai đoạn IIIB:

Di căn đại thể trong ổ bụng vượt ra ngoài tiểu khung, đường kính lớn nhất £2cm.

Giai đoạn IIIC­:

Di căn đại thể trong ổ bụng ngoài vượt ra ngoài tiểu khung, đường kính lớn nhất >2cm, di căn hạch vùng.

Giai đoạn IV:

Di căn xa (không kể phúc mạc), bao gồm cả nhu mô gan, tràn dịch màng phổi ác tính.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Ung thư biểu mô

Sơ đồ điều trị ung thư biểu mô

2. U tế bào mầm ác tính

Sơ đồ u tế bào mầm ác tính

3. U đệm dây sinh dục

Sơ đồ điều trị u đệm dây sinh dục

4. Ung thư tái phát

Sơ đồ điều trị ung thư tái phát

Theo dõi UTBT sau điều trị bằng khám lâm sàng (bao gồm cả khám tiểu khung), các chất chỉ điểm u kết hợp với một số xét nghiệm khác như siêu âm ổ bụng, chụp X-quang ngực.

Lịch kiểm tra: Khám lại 2-4 tháng/lần trong 2 năm đầu, 6 tháng/lần trong 3 năm tiếp theo, sau đó 1 năm/lần.

BƯỚU CỔ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

BƯỚU CỔ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

I. ĐỊNH NGHĨA:

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng, và lớn nhất trong cơ thể. Tuyến này nằm phía trước cổ, lượng khoảng 20-25 gram, hình dạng như con bướm, ngang hàng với các đốt xương sống C5 – T1, phía trước có lớp da và cơ thịt, phía sau giáp với khí quản. Tuyến giáp có 2 thùy (thùy phải và thùy trái), mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp và phần trên khí quản, và 1 eo tuyến nối 2 thùy với nhau. Nhiệm vụ là sản xuất hormon giáp để đưa vào máu và đến các cơ quan trong cơ thể.
Nếu tuyến giáp có kích thước bình thường hoặc to nhẹ thì chúng ta nhìn hoặc sờ không thấy.
Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là một bệnh lý phổ biến của tuyến giáp có biểu hiện rất điển hình là có khối lồi lên ở vùng cổ do sự tăng lên về kích thước của tuyến giáp.
Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối loạn chức năng nội tiết tuyến giáp. Trong đó bướu cổ lành tính là hay gặp nhất chiếm 80% các trường hợp.
Bướu cổ lành tính là các trường hợp tuyến giáp tăng lên về kích thước mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp. Do đó các trường hợp bướu cổ lành tính hầu như không phải can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên khi bướu quá lớn gây nuốt vướng nuốt khó, khó thở và lồi ra phía trước gây mất thẩm mỹ thì có thể phẫu thuật cắt bướu.

II. NGUYÊN NHÂN BƯỚU CỔ:

Nguyên nhân bướu cổ chia làm 3 nhóm chính:
1. Cơ thể thiếu iod, có thể do cung cấp thiếu hoặc do nhu cầu iod của cơ thể tăng cao.
2. Do dùng thuốc và đồ ăn: các thuốc chứa muối lithi được sử dụng trong chuyên khoa tâm thần, thuốc điều trị hen, thuốc thấp khớp… Một số đồ ăn như măng, rau cải, nguồn nước có độ cứng cao đều có ảnh hưởng đến sự tổng hợp hooc-môn  tuyến giáp và gây bướu cổ.
3. Một số rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh có tính chất gia đình.

III. TRIỆU CHỨNG CỦA BƯỚU CỔ

Tùy từng loại bướu khác nhau mà triệu chứng bướu cổ có thể chỉ có các dấu hiệu tại chỗ hoặc có các biểu hiện tại chỗ kèm theo các dấu hiệu toàn thân khác.
1. Dấu hiệu toàn thân có thể có trong bệnh bướu cổ:
–  Mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, khô da, thường xuyên bị lạnh.
–  Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, hay đổ mồ hôi, gầy sút cân.
–  Lồi mắt.
–  Thay đổi giọng nói, thường gặp là khàn giọng.

2. Có khối ở cổ, dấu hiệu tại chỗ phụ thuộc vào kích thước của bướu. Khi bướu nhỏ hầu như người bệnh không có cảm nhận gì, khi bướu lớn gây chèn ép các thành phần gần tuyến giáp như khí quản, thực quản, các dây thần kinh thì có thể có các biểu hiện sau:
–  Cảm giác cổ họng luôn bị vướng hoặc đau cổ họng.
–  Nuốt khó, nuốt đau.
–  Khó thở, thường gặp ở tư thế nằm.
–  Hay ho và nghẹn.
–  Thở dốc.

IV. TRƯỜNG HỢP NÀO CẦN PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP?

1. Chỉ định cần mổ tuyến giáp:

1. Có nhân giáp có khả năng là ung thư
2. Ung thư tuyến giáp
3. Có nhân giáp hay phình giáp tại chỗ ( khó thở, khó nuốt), ảnh hưởng đến thẩm mỹ
4. Có phình giáp hay nhân giáp sản xuất quá nhiều hormone giáp dẫn đến cường giáp

2. Chống chỉ định:

Người bệnh quá già yếu, u to xâm lấn vào thực quản, khí quản, không còn khả năng cắt toàn bộ tuyến giáp. Người bệnh suy tim, suy thận nặng không có khả năng chịu được phẫu thuật lớn. Phụ nữ có thai hoặc đang nghi ngờ có thai.

V. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI PHẪU THUẬT TUYẾN GIÁP:

Có hai dạng phẫu thuật tuyến giáp: Cắt thuỳ giáp bán phần hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp.
Chi phí dự kiến dao động khoảng dưới 7 triệu đối với bệnh nhân có BHYT (Bao gồm phí khám, xét nghiệm, các vật tư y tế tiêu hao, phí phẫu thuật, thuốc các loại, phí nằm viện và một số chi phí khác). Thời gian xuất viện thường 1 – 3 ngày sau mổ.

1. Các đánh giá trước phẫu thuật:

  • Hỏi bệnh và thăm khám
  • Đánh giá tim, phổi (đo điện tim, chụp xquang phổi)
  • Một số xét nghiệm khác tuỳ từng người bệnh (FNA..)
  • Nội soi thanh quản
  • Xét nghiệm máu

2. Các nguy cơ của phẫu thuật:

  • Chảy máu trong những giờ đầu có thể dẫn đến suy hô hấp cấp
  • Nhiễm trùng
  • Tổn thương dây thần kinh quặt ngược gây khàn giọng tạm thời hay vĩnh viễn
  • Suy cận giáp và hạ canxi tạm thời hay vĩnh viễn

3. Những điều cần chuẩn bị trước phẫu thuật:

– Cởi bỏ tư trang người bệnh, tháo răng giả là yêu cầu tuyệt đối vì răng giả gây trở ngại trong việc đặt nội khí quản, gãy hay sứt răng giả gây dị vật đường thở nếu răng rớt vào khí quản.
– Vệ sinh vùng cổ tốt nhất với xà phòng sát khuẩn
– Tâm lí trước mổ: để tránh người bệnh (NB) lo âu, căng thẳng. Tạo điều kiện cho NB gặp gỡ người nhà, khuyên NB ngủ sớm, có thể thực hiện thuốc an thần cho NB đêm trước mổ.
– Ăn uống: Chiều trước mổ ăn nhẹ loãng, tối trước mổ nhịn ăn hoàn toàn, thường nhịn ăn tối thiểu 6h trước mổ, ngưng uống nước tối thiểu trước 2h. Sáng hôm sau thực hiện truyền dịch cho NB trước mổ theo chỉ định của bác sĩ.

4. Những điều cần lưu ý sau phẫu thuật:

– Ngay sau khi phẫu thuật xong, NB sẽ được chuyển ra phòng hồi tỉnh theo dõi. NB sẽ được rút ống nội khí quản sau khi tỉnh mê. Điều dưỡng theo dõi sát NB bằng hệ thống máy monitor. Sau khi ổn định NB sẽ được bác sĩ đánh giá và chuyển về khoa điều trị.
– Khi NB tỉnh hẳn: Điều dưỡng sẽ thông báo cho NB thời gian NB mổ xong. Các triệu chứng có thể gặp sau gây mê như đau vết mổ, buồn nôn, khó thở, chóng mặt khi thay đổi tư thế. Vấn đề thay đổi giọng nói là triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật, sẽ hồi phục trong vòng 2- 4 tuần.
– Tại khoa điều trị, mỗi ngày bác sĩ thăm khám và giải thích về tình trạng bệnh. NB được theo dõi và điều trị 1 – 3 ngày nếu tình trạng ổn định có thể xuất viện.
– Trong khi nằm điều trị tại khoa. Điều dưỡng sẽ thông báo và giải thích cho NB khi thực hiện các thủ thuật chuyên môn như tiêm truyền thuốc, thay băng vết mổ…
– Vết mổ thông thường sẽ được may thẩm mỹ . Vết mổ sẽ được chỉ định thay băng khi thấm dịch hoặc sau mổ 48h (nếu không thấm dịch). NB không được tự ý sờ chạm vào vết mổ và mở băng vết mổ. Nếu thấy có triệu chứng bất thường như dịch thấm băng nhiều, vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau, sốt, khó thở báo liền với nhân viên y tế.
– NB có ống dẫn lưu sau mổ chú ý không nằm đè cấn lên ống dẫn lưu, không tự ý gập ống, quan sát nếu dịch dẫn lưu ra màu đỏ tươi lượng nhiều nên báo liền cho nhân viên y tế. Ống dẫn lưu (nếu hết dịch) sẽ được rút sau 48 – 72h sau mổ.

5. Vận động sớm sau mổ:

– Tầm quan trọng của vận động sớm sau mổ giúp phục hồi nhu động ruột, phòng ngừa các biến chứng như: viêm phổi, loét tỳ đè, teo cơ cứng khớp… rút ngắn thời gian phục hồi và giảm được chi phí nằm viện.
– Tập vận động tại giường. NB được hướng dẫn nằm tư thế semi – fowler giúp NB dễ thở. Sau mổ 6h hoặc hết chóng mặt, xoay cổ nhẹ nhàng, từ từ, có thể gập cổ, nghiêng trái, nghiêng phải (các bài tập cổ sau phẫu thuật tuyến giáp). Hướng dẫn NB hít thở sâu, tập ho nhẹ nhàng, vận động tay chân. Tập ngồi dậy khi NB ổn định.
– Hướng dẫn phòng ngừa té ngã: Kéo thanh chắn giường, để các vật dụng cần thiết trong tầm tay của NB. Hỗ trợ NB nếu họ cần sự trợ giúp. Môi trường đảm bảo an toàn, sạch sẽ, sàn nhà khô, NB mang dép có độ bám cao…
– Khuyến khích NB vệ sinh cá nhân thường xuyên, thay drap giường, đồ BN khi bẩn, ướt…
– Nghỉ ngơi: NB nằm tư thế thoải mái hoặc tư thế cảm thấy giảm đau khi ngủ, tạo môi trường thoải mái yên tĩnh. Người nhà bên cạch giúp cho BN an tâm, đỡ lo lắng. Hạn chế các kỹ thuật chăm sóc, thăm khám vào giờ nghỉ ngơi…

6. Dinh dưỡng sau mổ tuyến giáp:

* Ngày đầu sau mổ:
– NB nhịn ăn hoàn toàn trong 4h đầu sau mổ vì vấn đề buồn nôn, nôn, nguy cơ hít sặc cao do ảnh hưởng của thuốc mê sau phẫu thuật
– NB được truyền dịch (nước và điện giải) qua đường truyền tĩnh mạch.
– Khi NB không còn cảm giác buồn nôn cho NB uống nước, ăn những thực phẩm mềm, lỏng như cháo, súp, tránh ăn thức ăn còn nóng.
* Những ngày tiếp theo: BN có thể ăn uống trở lại bình thường theo nhu cầu của NB và theo y lệnh của bác sĩ. NB cần ăn chậm, nhai kỹ để dễ nuốt, tránh bị sặc.
Nên ăn các loại thực phẩm bổ sung thêm vitamin (các loại trái cây, rau củ,…), các loại hạt như hạt điều, hạnh nhân, hạt bí ngô,… Ngoài ra còn có quả hạch Brazil không chỉ là nguồn cung cấp sắt dồi dào mà còn chứa hàm lượng selen khá cao, các loại rau củ đậm màu (Rau bina, rau diếp,…) là nguồn cung cấp magiê tuyệt vời, đây là loại khoáng chất rất tốt cho cơ thể giúp cơ thể tránh mệt mỏi, chuột rút cơ bắp và giúp ổn định nhịp tim. Các thực phẩm thích hợp khác có thể kể đến như: Cá, tôm, rong biển…

*** Một số dấu hiệu cần lưu ý sau mổ cắt tuyến giáp:

Dấu hiệu hạ canxi: Hướng dẫn người nhà và người bệnh quan sát các dấu hiệu như tê bì chân tay, chuột rút, tê các đầu ngón tay, chân, đau cơ bắp xảy ra bất kỳ lúc nào, nằm, ngồi, đi, đứng, ngày  hay đêm. Hoa mắt, chóng mặt, co giật, rối loạn nhịp tim, rối loạn giấc ngủ.
Dấu hiệu suy giáp sau mổ: NB mệt mỏi nhiều, khan tiếng nhiều, sợ lạnh, da khô, táo bón, tăng cân,  phù niêm mạc toàn thể, nhịp tim chậm, vận động chậm, giảm trí nhớ…

V. CÁC BÀI TẬP CỔ SAU PHẪU THUẬT:

Các bài tập cổ sau mổ tuyến giáp

Các bài tập cổ sau khi phẫu thuật tuyến giáp này có thể tăng sự thoải mái và khả năng vận động của BN. Làm giảm bớt cảm giác căng, khó chịu tại vết mổ. Có thể lặp lại bài tập này 10 lần và thực hiện nhiều lần mỗi ngày. 

 BT1. Gập và ngửa cổ:

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Ngửa đầu lên trên
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Gập đầu xuống dưới
  • Trở lại vị trí trung tâm 

BT2. Nghiêng cổ:

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Đặt tay trái lên tai phải của bạn
  • Nghiêng đầu sang trái, cố gắng để tai chạm vào vai bên kia. Giữ nguyên cổ khi nghiêng từ 3- 5 giây
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Đặt tay phải lên tai trái của bạn
  • Nghiêng đầu sang phải, cố gắng tai chạm vào vai bên kia. Giữ nguyên cổ khi nghiêng từ 3- 5 giây
  • Trở lại vị trí trung tâm 

BT3. Nghiêng đầu xuống một bên (phải và trái)

  • Giữ thẳng đầu ở vị trí trung tâm
  • Nghiêng đầu sang phải, Nhìn xuống nách phải của bạn.
  • Trở lại vị trí trung tâm
  • Nghiêng đầu xuống bên trái, nhìn xuống nách trái của bạn.
  • Trở lại vị trí trung tâm

Tài liệu tham khảo
1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Tuyến_giáp
2. https://www.vinmec.com/vi/benh/buou-co-3182/

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP – TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP - TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

Theo số liệu WHO năm 2020 công bố, Việt Nam có thêm 26.262 người mắc ung thư phổi và có hơn 23.000 trường hợp tử vong vì bệnh ung thư phổi, xếp thứ 2 sau ung thư gan. Ở Việt Nam, ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất. Bệnh ở giai đoạn đầu khó phát hiện trên hình ảnh X- quang truyền thống nên bệnh nhân thường bỏ lỡ cơ hội điều trị sớm. Vì vậy, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính phổi liều thấp (Low-dose computed tomography) là chỉ định đầu tay của các Bác sĩ để tầm soát, phát hiện sớm ung thư phổi ở các đối tượng có nguy cơ cao.

1. Vì sao cần tầm soát ung thư phổi (LDCT) bằng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính liều thấp

Ung thư phổi thường hiếm khi có các triệu chứng đặc trưng cho đến khi ung thư đã ở giai đoạn muộn. Hầu hết các trường hợp ung thư phổi được chẩn đoán khi người bệnh đã ở giai đoạn 3 hoặc 4, ung thư đã di căn sang các vùng khác của cơ thể. Một khi ung thư đã di căn thì tỉ lệ sống sau 5 năm giảm xuống còn 6%. Trong khi, người bệnh ung thư phổi được chẩn đoán ở giai đoạn 1 và 2 có tỉ lệ sống sót sau 5 năm là 60%.

Trong tầm soát ung thư phổi, những người có nguy cơ cao bị ung thư phổi nhưng chưa có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh thì sẽ được chụp cắt lớp vi tính phổi liều thấp (LDCT). Đây là một kỹ thuật chụp cắt lớp kết hợp thiết bị chụp X-quang đặc biệt với máy vi tính để tạo ra nhiều hình ảnh cắt ngang hoặc hình ảnh bên trong cơ thể. LDCT tạo ra hình ảnh có chất lượng đủ để phát hiện nhiều bất thường với mức sử dụng bức xạ ion hóa ít hơn tới 90% so với chụp CT ngực thông thường.

Chụp cắt lớp vi tính liều thấp giúp tầm soát ung thư phổi khi chưa có dấu hiệu

2. Các yếu tố dẫn đến ung thư phổi

Ung thư phổi có thể sinh ra do ảnh hưởng tiêu cực từ ô nhiễm môi trường, bức xạ, tính chất công việc, tiền sử bệnh lý, tuổi tác hoặc di truyền. Dưới đây là một số yếu tố dẫn đến ung thư phổi:

  • Hút thuốc lá: Là tác nhân chính (80% – 90%) gây ra ung thư phổi. Trong khói thuốc lá có chứa ít nhất 73 chất gây ung thư đã biết, như là benzopyren, NNK, Buta-1,3-dien…Tại các nước phát triển, 90% số ca tử vong do ung thư phổi ở nam giới trong năm 2000 được cho là do hút thuốc, tỷ lệ này đối với phụ nữ là 70%.
  • Hút thuốc lá thụ động: Nguy cơ mắc bệnh đối với những người sống cùng với người hút thuốc tăng lên từ 20–30%.
  • Yếu tố môi trường nghề nghiệp: Tiếp xúc với amiăng, khí radon (trong đất, hầm mỏ), ngoài ra amiang còn có thể gây ra ung thư màng phổi
  • Ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí ngoài trời có một tác động nhỏ đến sự gia tăng nguy cơ mắc ung thư phổi. Các hạt vật chất nhỏ (bụi PM2.5) và các sol khí sunfat (có trong khí thải xe cộ) có liên quan tới sự gia tăng nguy cơ nhẹ. Theo ước tính, ô nhiễm không khí ngoài trời là nguyên nhân của 1–2% số trường hợp mắc ung thư phổi.
  • Yếu tố di truyền: Những người có người thân bị ung thư phổi có có tỷ lệ mắc cao gấp đôi so với những người không có người thân bị ung thư phổi. 
Hút thuốc là nguyên nhân chính gây ra ung thư phổi

3. Đối tượng nào nên tầm soát ung thư phổi

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo nên tầm soát ung thư phổi hàng năm bằng phương pháp chụp CT liều thấp cho những bệnh nhân khỏe mạnh ở độ tuổi từ 50 tuổi trở đi, có tiền sử hút thuốc lá ít nhất 30-gói-năm (là người đã hút ít nhất một gói/ngày trong vòng 30 năm hoặc hai gói/ngày trong vòng 15 năm) và những người hiện đang hút thuốc hoặc đã bỏ thuốc trong vòng 15 năm qua.

Sàng lọc cũng được khuyến cáo cho những người đã tiếp xúc với các chất độc hại và ô nhiễm môi trường bao gồm khói thuốc lá, amiăng, radon, asen, phóng xạ và các hóa chất khác.

Người có người thân trong gia đình bị ung thư phổi, gene, tiền sử ung thư.

4. Ưu điểm của chụp cắt lớp vi tính liều thấp để tầm soát ung thư phổi

Chụp CT phổi liều thấp được khuyến nghị để sàng lọc ung thư phổi, là một hình thức chụp mới và cập nhập hơn so với chụp X – quang truyền thống, phương pháp chụp này có ưu điểm vượt trội như:

– Hình ảnh chính xác: LDCT giúp bác sĩ có thể phát hiện được những tổn thương nhỏ nhất trong phổi, cũng như các khối u thường quá nhỏ để xác định bằng phương pháp chụp X-quang truyền thống. Khối u khi phát hiện càng nhỏ thì khả năng lây lan của tế bào ung thư sang các cơ quan khác của cơ thể càng ít. Việc phát hiện sớm sẽ giúp bệnh nhân có nhiều lựa chọn điều trị và cơ hội sống sót cao hơn.

– Nhanh chóng: Quá trình thực hiện từ khi bắt đầu đến khi kết thúc người bệnh chỉ mất khoảng 30 phút.

– An toàn: LDCT không gây đau và không xâm lấn đối với người bệnh. Không sử dụng thuốc cản quang, không tiêm nên không gây ra các phản ứng dị ứng. Liều bức xạ chụp thấp nên giảm nguy cơ tiếp xúc tia xạ, an toàn nên được khuyến cáo nên là phương pháp tốt nhất để sàng lọc, tầm soát ung thư phổi sớm.

5. Chụp cắt lớp vi tính liều thấp tầm soát ung thư phổi tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột.

Tại Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh & Thăm Dò Chức Năng BUH đã được đầu tư hệ thống chụp máy chụp CT 128 lát cắt thế hệ mới nhất được nhập khẩu từ Hà Lan với tính năng tái tạo thông minh, cho ra hình ảnh chất lượng cao, mang lại kết quả nhanh với hình ảnh chất lượng cao hỗ trợ Bác sĩ đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác. Máy Khi thực hiện chụp CT tại BUH người bệnh được che chắn an toàn các vùng không chụp tới. Cùng với đội ngũ Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh có nhiều năm kinh nghiệm sẽ mang đến kết quả chẩn đoán chính xác, đáp ứng yêu cầu của người bệnh và Bác sĩ điều trị.

Để được tư vấn chi tiết về gói khám tầm soát ung thư phổi, bảng giá, chi tiết danh mục và các chương trình ưu đãi mới nhất, vui lòng liên hệ hotline 1900 1147.

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ – “KHÔNG BỎ AI LẠI PHÍA SAU”

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ - “KHÔNG BỎ AI LẠI PHÍA SAU”

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Chuyên khoa 1 Trần Thành Sơn, Đơn vị Ung bướu – Khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột.

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính mỗi năm thế giới có hơn 56,8 triệu người cần chăm sóc giảm nhẹ (CSGN), trong đó 25,7 triệu người gần giai đoạn cuối đời. Các bệnh không lây nhiễm như ung thư, sa sút trí tuệ, bệnh mạch máu não và bệnh phổi chiếm 69% nhu cầu CSGN của người trưởng thành. 75% người trưởng thành cần được CSGN sống trong các nước thu nhập thấp và trung bình, và tỷ lệ cao nhất là ở các nước có thu nhập thấp.

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ LÀ GÌ?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG): Chăm sóc giảm nhẹ là hoạt động nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình người bệnh, những người đang đối mặt với những vấn đề liên quan tới sự ốm đau đe doạ đến tính mạng, ‘thông qua sự ngăn ngừa và làm giảm nỗi đau khổ’ bằng cách nhận biết sớm, đánh giá toàn diện và điều trị đau và các vấn đề khác, thể lực, tâm lý xã hội và tâm linh.

Theo đó, WHO nhấn mạnh các nội dung sau trong chăm sóc giảm nhẹ

  • Đáp ứng và làm giảm tất cả nỗi đau khổ về thể chất, tâm lý, xã hội, tinh thần
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống
  • Chú trọng đến cả người bệnh và gia đình họ
  • Áp dụng sớm từ lúc chẩn đoán và xuyên suốt quá trình bệnh song song các điều trị đặc hiệu như: hóa trị, xạ trị; phẫu thuật; có thể làm ảnh hưởng tích cực đến tiến trình bệnh

Theo Bộ Y tế Việt Nam (2006): Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư và AIDS là sự kết hợp nhiều biện pháp để làm giảm sự đau khổ và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua sự phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị đau và những vấn đề tâm lý và thực thể khác, đồng thời tư vấn và hỗ trợ tập trung vào những vấn đề xã hội và tinh thần mà bệnh nhân và gia đình đang phải gánh chịu.

Đại Hội đồng Y tế Thế giới năm 2014 – Nghị quyết về chăm sóc giảm nhẹ có đề cập:

  • CSGN là nghĩa vụ đạo đức của các nhân viên y tế nhằm làm giảm bớt, xoa dịu nỗi đau và sự chịu đựng về thể chất, tâm lý xã hội hoặc tinh thần, bất chấp tình trạng bệnh lý có thể chữa khỏi hay không…
  • CSGN là một nhiệm vụ đạo đức của cả hệ thống y tế … Chăm sóc cuối đời cho từng cá nhân là một trong những thành phần quan trọng của CSGN.

NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO CẦN ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

Các trường hợp bệnh nhân cần chăm sóc giảm nhẹ, gồm:

  • Bệnh HIV/AIDS
  • Bệnh ung thư
  • Mắc các bệnh đe dọa tới tính mạng
  • Đau mãn tính, các triệu chứng gây đau đớn, hoặc các vấn đề tâm lý bất kể giai đoạn nào của bệnh
  • Bệnh nhân có khả năng qua đời trong vòng 6 tháng

TẠI SAO CẦN PHÁT TRIỂN VÀ CUNG CẤP CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

Nhiệm vụ cơ bản nhất của y học là làm giảm nỗi đau khổ của con người. Vì vậy, việc điều trị bệnh và duy trì sự sống là để làm giảm nỗi đau khổ của con người.

Y học hiện đại ngày nay đang tập trung ngày càng nhiều vào bệnh tật, các cơ quan, phân tử nên đôi khi quên sự đau khổ của tất cả con người đang phải chịu đựng và chết, thân nhân họ cũng vậy.

CSGN khắc phục cho y học hiện đại đang cố gắng mang lại lợi ích vĩ đại cho nhân loại nhưng bỏ qua sự đau khổ của con người.

CSGN là nghĩa vụ đạo đức của các nhân viên y tế nhằm làm giảm bớt, xoa dịu nỗi đau và sự chịu đựng về thể chất, tâm lý xã hội hoặc tinh thần, bất chấp tình trạng bệnh lý có thể chữa khỏi hay không.

Nếu thiếu chăm sóc giảm nhẹ, điều trị bệnh nhân ung thư hoặc bệnh nặng mạn tính giai đoạn cuối:

  • Không đạt được hiệu quả y khoa như mong đợi
  • Không có sự trắc ẩn đáng phải có
  • Không thực hiện đầy đủ quyền con người về chăm sóc giảm nhẹ

KHI NÀO CẦN CUNG CẤP CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

1. Bắt đầu từ lúc chẩn đoán: Bắt đầu từ lúc chẩn đoán, đặc biệt nếu bệnh đã ở giai đoạn tiến triển

2. Xuyên suốt quá trình bị bệnh: Bổ sung cùng với những biện pháp điều trị bệnh như: Trị liệu kháng retrovirút (ARV), dự phòng và điều trị nhiễm trùng cơ hội, hoá trị liệu hoặc điều trị phóng xạ cho bệnh nhân ung thư.

  • Có thể làm giảm những tác dụng phụ
  • Có thể tăng tính tuân thủ điều trị
  • Có thể làm giảm những tổn thương và tử vong

3. Đặc biệt khi liệu pháp điều trị đặc hiệu không còn hiệu quả, không khả thi hoặc không còn phù hợp.

4. Sau khi bệnh nhân qua đời: hỗ trợ gia quyến

Hình 1: Sơ đồ chăm sóc giảm nhẹ trong suốt diễn tiến bệnh
Hình 2: Chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân HIV/AIDS

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ BAO GỒM NHỮNG GÌ

Giảm đau và giảm các triệu chứng gây khó chịu

  • Đánh giá cẩn thận, bao gồm cả những chẩn đoán phân biệt
  • Điều trị tích cực

Hỗ trợ về tâm lý và xã hội cho bệnh nhân và người nhà

  • Giúp người bệnh sống càng tích cực càng tốt
  • Giúp người bệnh tiếp cận và luôn tuân thủ các điều trị bệnh đặc hiệu
  • Giúp người bệnh sắp chết chuẩn bị cho cái chết
  • Giúp gia đình người bệnh đương đầu với tình trạng bệnh tật và cái chết của người thân

Dự đoán & chuẩn bị trước các vấn đề tương lai

Ngăn ngừa các can thiệp y học không mong muốn hoặc không thích hợp: Các điều trị kéo dài cuộc sống

Nhóm CSGN đa ngành

  • Các nhân viên y tế: Bác sĩ (nhiều ngành, khoa); Điều dưỡng, y tá; Nhân viên y tế cộng đồng
  • Gia đình
  • Người hỗ trợ đồng đẳng/tình nguyện viên

Bác sĩ tự chăm sóc bản thân: Chủ yếu để tránh sự “mệt mỏi/căng thẳng do quá trình chăm  sóc”

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ NÊN ĐƯỢC CUNG CẤP Ở ĐÂU

  • Tại nhà: Được thực hiện bởi người nhà (với sự huấn luyện của điều dưỡng); Nhân viên y tế cộng đồng; Điều dưỡng (và bác sĩ nếu cần) đã được đào tạo cơ bản về CSGN
  • Trung tâm y tế cộng đồng: Điều dưỡng và y sĩ đã được đào tạo cơ bản
  • Phòng khám CSGN: Điều dưỡng và bác sĩ đã được huấn luyện
  • Khoa CSGN tại bệnh viện: Nhóm đa ngành: bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên công tác xã hội, chuyên viên tâm lý, vật lý trị liệu, người hỗ trợ tinh thần, tình nguyện viên…; Gia đình.

CHIẾN LƯỢC Y TẾ CÔNG CỘNG CỦA WHO VỀ CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

1. Chính sách

  • Hướng dẫn Quốc gia về tiêu chuẩn chăm sóc
  • Các chính sách lồng ghép CSGN vào các chương trình quốc gia về phòng chống ung thư, HIV/AIDS hoặc chăm  sóc sức khỏe ban đầu.

2. Thuốc men sẵn có

  • Rà soát và sửa đổi các luật và các qui định khống chế sự sẵn có của nhóm thuốc opioid và các thuốc CSGN cơ bản  khác
  • Mục tiêu là đạt được cân bằng trong chính sách quốc gia về opioid
    • Tối đa sự sẵn có của opioids sử dụng cho mục đích y học
    • Hạn chế nguy cơ dùng thuốc bất hợp pháp, sai mục đích

3. Đào tạo

  • Cho các cán bộ LS: Bác sĩ, y sĩ, dược sĩ, điều
  • dưỡng, nhân viên y tế cộng đồng
  • Cho cán bộ lãnh đạo ngành y
  • Cho người chăm sóc tại gia đình

4. Thực hiện

  • Chương trình đào tạo bền vững
  • Các chương trình lâm sàng mang tính bền vững đuợc lồng ghép vào hệ thống chăm sóc y tế của  quốc gia tại tất cả các tuyến, từ trung ương tới các  bệnh viện tuyến tỉnh và tới cộng đồng

CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI ĐƠN VỊ UNG BƯỚU BUH

Đơn vị Ung bướu – Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột là một trong những đơn vị tiên phong trong điều trị và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư. Đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ TẠI NHÀ và TẠI BỆNH VIỆN.

Với đội ngũ các bác sĩ, điều dưỡng viên có nhiều kinh nghiệm trong điều trị và chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư sẽ giúp cuộc sống bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn trở nên nhẹ nhàng và dễ chịu hơn.

Để tìm hiểu thêm về dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ tại BUH, vui lòng liên hệ các Bác sĩ Đơn vị Ung bướu BUH:
BSCKI. Trần Thành Sơn: 0942.143.788
BSCKI. Từ Ngọc Hiếu: 0932. 484.353

ĐIỀU TRỊ NHÂN TUYẾN GIÁP LÀNH TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT SÓNG CAO TẦN TẠI BUH

ĐIỀU TRỊ NHÂN TUYẾN GIÁP LÀNH TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT SÓNG CAO TẦN TẠI BUH

Bệnh lý nhân tuyến giáp là gì?

Nhân tuyến giáp là bệnh lý thường gặp của tuyến nội tiết. Bệnh lý này chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong dân số, phần lớn là lành tính. Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn gấp 5 lần nam giới, tăng lên ở người già, ước tính khoảng 50% người trên 60 tuổi có nhân tuyến giáp. Đa số bệnh nhân bị nhân tuyến giáp không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ. Với các nhân giáp lớn có thể gây ra các triệu chứng sau cho người bệnh: Khó thở, nuốt vướng, ho, khàn tiếng… Ngoài ra còn có gây mất thẩm mỹ do nhân to, làm biến dạng vùng cổ.

Ưu điểm của phương pháp đốt sóng cao tần điều trị nhân tuyến giáp lành tính

Phương pháp điều trị thông thường là điều trị bằng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật. Trong đó phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị triệt để phổ biến. Tuy nhiên, việc điều trị loại bỏ nhân giáp bằng phẫu thuật khiến nhiều người bệnh lo ngại vì một số biến chứng sau mổ, thời gian phục hồi chậm, phải dùng thuốc lâu dài, để lại sẹo không thẩm mỹ…

Trong những năm gần đây trên thế giới và các bệnh viện lớn trong nước bắt đầu ứng dụng các kỹ thuật ít xâm lấn để điều trị nhân giáp lành tính. Trong đó kỹ thuật điều trị bằng sóng cao tần (RFA) là giải pháp công nghệ cao được áp dụng phổ biến hiện nay để điều trị nhân tuyến giáp với ưu điểm vượt trội:

  •   Hiệu quả điều trị cao, an toàn.
  •   Ít xâm lấn, không đau, không để lại sẹo
  •   Bảo tồn tối đa chức năng tuyến giáp
  •   Chỉ cần gây tê tại chỗ quanh tuyến giáp, không cần phải gây mê từ đó bệnh nhân vẫn có thể giao tiếp với Bác sĩ trong thời gian thực hiện thủ thuật.
  •   Thời gian nằm viện ngắn, tiết kiệm chi phí điều trị.

Kỹ thuật đốt sóng cao tần với nguyên lý hoạt động như sau: Khi chọc kim vào khối u, dưới tác dụng của dòng điện xoay chiều truyền từ nguồn đến kim đốt, các ion trong tổ chức mô xung quanh vị trí kim bị dao động, cọ xát gây ra nhiệt. Nhiệt này có tác dụng đốt tổ chức u, gây hoại tử mô u.

Quá trình đốt bằng sóng cao tầng và giảm kích thước khối u (Nguồn ảnh minh họa: http://www.withsim.com/)

Các trường hợp chỉ định điều trị bằng đốt sóng cao tần

Chỉ định điều trị bằng kỹ thuật đốt sóng cao tần:

  • Nhân tuyến giáp được xác định lành tính bằng siêu âm và sinh thiết.
  • Kích thước từ 2cm trở lên và có triệu chứng: đau, nuốt khó, khó thở, khàn tiếng, khó chịu vùng cổ.
  •  Nhân giáp lớn làm mất thẩm mỹ vùng cổ.

Sử dụng sóng cao tần điều trị nhân tuyến giáp lành tính tại Đơn vị Ung bướu BUH

Ngày 6/9/2022, Bệnh nhân nữ, 38 tuổi đến BUH với lý do khối u vùng cổ gây nuốt vướng. Theo lời kể, bệnh nhân phát hiện khối u vùng trước cổ đã lâu nhưng chưa điều trị. Gần đây, bệnh nhân thấy u lớn hơn và gây nuốt vướng nên đến bệnh viện thăm khám. Sau khi thăm khám, các Bác sĩ nhận thấy u vùng trước cổ vị trí thùy trái tuyến giáp kích thước #3x3cm, mật độ chắc, giới hạn rõ, di động theo nhịp nuốt.

Bệnh nhân được chỉ định siêu âm và xét nghiệm sinh thiết bằng kim nhỏ. Dựa vào các dấu hiệu và kết quả cận lâm sàng, Bác sĩ đơn vị Ung bướu chẩn đoán nhân giáp thùy trái và nang giáp ở eo tuyến giáp lành tính. Bệnh nhân được giải thích cặn kẽ về các phương pháp điều trị và ưu điểm, nhược điểm của từng phương pháp. Sau khi hiểu rõ về bệnh của mình cũng như các biện pháp điều trị. Bệnh nhân đã quyết định lựa chọn đốt nhân giáp bằng sóng cao tần để điều trị.

Quá trình điều trị được Bác sĩ Từ Ngọc Hiếu cùng ê-kíp thực hiện trong vòng 45 phút.

Sau khi tiến hành đốt bệnh nhân nói rõ, không đau, không chảy máu. Được cho xuất viện ngay trong buổi chiều. Sau hơn 7 ngày điều trị, bệnh nhân quay lại Bệnh viện tái khám và cảm thấy rất hài lòng với hiệu quả điều trị. Khối u vùng trước cổ nhỏ đi, không nhìn thấy nữa. Triệu chứng nuốt vướng trước kia cũng không còn. Bệnh nhân được BSCKI. Từ Ngọc Hiếu dặn dò kỹ lưỡng về quá trình tái khám, theo dõi tiếp theo và yên tâm ra về.

Hiện nay, kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị các bệnh lý nhân tuyến giáp đã được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH). BUH có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để triển khai kỹ thuật, quy trình thăm khám và thực hiện đốt sóng cao tần đều được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao, hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi điều trị.

Lưu ý: Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

 

UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Ung thư đại trực tràng thường gặp ở những người trên 50 tuổi, tuy nhiên tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng trong nhiều năm gần đây gia tăng nhanh ở giới trẻ. Theo số liệu Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến hàng thứ 5 tại Việt Nam sau ung thư gan, phổi, dạ dày, vú. Các khối u đại trực tràng ở bệnh nhân trẻ có tốc độ phát triển nhanh hơn những người lớn tuổi và thường được phát hiện ở giai đoạn muộn hơn. Tại Việt Nam, gần 15.000 ca mắc mới được chẩn đoán mỗi năm, hơn 7.000 ca tử vong vì ung thư đại trực tràng mỗi năm. Ung thư đại trực tràng có xu hướng tăng lên ở những người trẻ < 50 tuổi.

Hình ảnh đại trực tràng

1. Ung thư đại trực tràng là gì? Ung thư đại trực tràng phát triển như thế nào?

Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư bắt nguồn từ ruột kết hoặc trực tràng. Đây là căn bệnh ung thư phổ biến được chẩn đoán ở cả nam giới và nữ giới.

Thành đại tràng có cấu tạo gồm nhiều lớp. Các tế bào ung thư được hình thành từ các tế bào lót bên trong đại tràng (niêm mạc), phần lớn do sự phát triển của các polyp trong đại tràng. Theo thời gian khối ung thư xâm lấn dần vào thành đại trực tràng, những khối u này có thể xâm lấn qua các lớp khác nhau của đại tràng hoặc trực tràng và vào các mạch máu, cuối cùng là di chuyển đến các bộ phận khác trong cơ thể.

Ung thư đại trực tràng từ hình ảnh nội soi

2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng

Tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng: Trong gia đình có người bị ung thư đại tràng làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng nếu thành viên đó có quan hệ gần nhất với người bệnh (cha mẹ, anh chị em, con cái), đặc biệt nếu nhiều thành viên trong gia đình bị bệnh hoặc nếu ung thư xuất hiện sớm (trước 45 tuổi)

Người đã từng bị ung thư đại tràng hoặc polyps: Những người đã từng bị ung thư đại tràng thì sẽ tăng nguy cơ tái phát bệnh. Những người đã bị polyp tuyến trước độ tuổi 60 thì cũng tăng nguy cơ phát triển ung thư đại tràng.

Độ tuổi: Có tới 90% bệnh nhân ung thư đại tràng có độ tuổi trên 50. Độ tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư đại tràng càng cao.

Lối sống: Một vài nhân tố lối sống có thể tăng nguy cơ ung thư đại tràng bao gồm:

  • Chế độ ăn có nhiều mỡ và thịt đỏ, hoặc thịt chế biến sẵn, ăn ít chất xơ.
  • Ít vận động.
  • Hút thuốc.
  • Lạm dụng rượu bia.
  • Béo phì.

Bệnh viêm ruột: Những người có bệnh Crohn đại tràng hoặc viêm loét đại tràng thì có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư đại tràng. Nguy cơ tăng lên phụ thuộc vào số lượng ổ viêm và thời gian mắc bệnh; nếu ruột già bị viêm toàn bộ và bị viêm loét 10 năm trở lên thì nguy cơ mắc ung thư rất cao.

3. Các triệu chứng của ung thư đại trực tràng.

Trong giai đoạn đầu, ung thư đại trực tràng có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện sau khi khối u phát triển vào các mô xung quanh. Một số triệu chứng điển hình bao gồm:

  • Thay đổi thói quen đại tiện (như tiểu chảy, táo bón).
  • Chảy máu hậu môn.
  • Đại tiện phân có máu (màu đỏ tươi/ sẫm hoặc đôi khi phân đen).
  • Đau bụng dai dẳng. 
  • Chán ăn.
  • Mệt mỏi, da nhợt nhạt hoặc vàng da.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân

4. Đối tượng nguy cơ nên tầm soát ung thư đại trực tràng.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, các đối tượng nguy cơ sau nên tầm soát ung thư đại trực tràng định kỳ:

  • Người từ độ tuổi 45 – 75 tuổi.
  • Tiền sử phát hiện polyp đại tràng, mắc ung thư đại trực tràng.
  • Người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng.
  • Người có tiền sử bệnh lý viêm ruột

Đa số ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm KHÔNG CÓ triệu chứng rõ ràng. Việc tầm soát định kỳ có thể giúp phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, giúp đem đến nhiều khả năng chữa khỏi bệnh. Trong nhiều trường hợp, việc tầm soát còn giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng khi cắt bỏ một số pô-lýp hoặc khối u trước khi chúng có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Nội soi sàng lọc đại trực tràng là phương pháp an toàn và hiệu quả để tầm soát, phát hiện và loại bỏ polyp tiền ung thư kịp thời.

  • Nếu phát hiện sớm, tỉ lệ sống hơn 5 năm lên tới 90%; 
  • Nếu phát hiện muộn, tỉ lệ sống hơn 5 năm chỉ còn dưới 10%

5. Tầm soát và điều trị ung thư tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) là một trong những cơ sở y tế hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, với trang thiết bị hiện đại tầm soát phát hiện sớm hầu hết các loại ung thư. 

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột được trang bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn Quốc tế: Máy X-quang tuyến vú (nhũ ảnh) 3D, máy cắt lớp vi tính (CT) 128 lát cắt, máy siêu âm đàn hồi mô,… đặc biệt có xét nghiệm hóa mô miễn dịch, gen đột biến để tầm soát và điều trị ung thư cùng với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm.

Đơn vị Ung bướu Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột là Đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các công nghệ Y học tiên tiến trong việc tầm soát ung thư sớm, cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất, chăm sóc giảm nhẹ và điều trị ung thư phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, hóa trị, điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa thời gian và mang lại hiệu quả điều trị cao cho người bệnh.

Đơn vị luôn theo sát tận tình cho từng bệnh nhân từ lúc phát hiện, điều trị và sau điều trị. Các bác sĩ sẽ luôn đồng hành trong việc tư vấn điều trị, dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt để đem lại chất lượng điều trị cao nhất cho các bệnh nhân ung thư trong khu vực. Sự có mặt của Đơn vị ung bướu tại khu vực góp phần hạn chế việc bệnh nhân phải di chuyển lên tuyến trên, có thể điều trị trong điều kiện y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý.

Lưu ý: Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

 

UNG THƯ VÚ

UNG THƯ VÚ

BS. CKI Trần Thành Sơn

Đơn vị Ung Bướu – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

I. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư xảy ra khi có những thay đổi được gọi là đột biến, xảy ra trong các gen quy định sự phát triển của tế bào. Các đột biến này làm cho các tế bào phân chia và nhân lên một cách mất kiểm soát (- Ung thư bắt nguồn từ nơi sâu thẳm của sự sống -).

Ung thư vú là ung thư phát triển trong các tế bào của vú. Thông thường, ung thư hình thành trong các tiểu thùy hoặc các ống dẫn của vú.

Các tuyến sữa là các tuyến sản xuất sữa, và các ống dẫn sữa là đường dẫn sữa từ các tuyến sữa đến núm vú. Ngoài ra, ung thư cũng có thể xảy ra trong mô mỡ hoặc mô liên kết khác ở trong vú.

Các tế bào ung thư không được kiểm soát thường xâm lấn các mô vú khỏe mạnh khác và có thể di chuyển đến các hạch bạch huyết dưới nách và cánh tay. Một khi ung thư xâm nhập vào các hạch bạch huyết, nó có thể di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, gọi là di căn xa.

II. DỊCH TỄ

Ung thư vú đứng đầu trong các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới trên thế giới và tại Việt Nam. Theo tổ chức ghi nhận ung thư thế giới GLOBOCAN 2020, hàng năm, trên thế giới có hơn 2,2 triệu người được chẩn đoán mắc ung thư vú và khoảng người 680.000 người tử vong vì căn bệnh này.

Tại Việt Nam, ung thư vú chiếm 25,8% bệnh ung thư ở nữ giới với hơn 21.555 ca mắc mới và 9.345 ca tử vong. Nếu như tỷ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn rất sớm đạt 98% thì ở giai đoạn cuối tỷ lệ này chỉ còn khoảng 10%. Với sự tiến bộ trong sàng lọc, chẩn đoán, bệnh ung thư vú có thể chẩn đoán sớm và điều trị khỏi.

Các yếu tố gia tăng nguy cơ mắc ung thư vú:
– Tiền sử gia đình: có mẹ, con gái, chị, em gái bị ung thư vú.
– Phụ nữ có đột biến gen BRCA1, BRCA2.
– Tuổi cao ≥ 40 tuổi.
– Người có tiền sử chiếu xạ vùng ngực.
– Phụ nữ hành kinh sớm (trước 12 tuổi) và mãn kinh muộn (sau 55 tuổi).
– Phụ nữ mang thai muộn (>30 tuổi), không mang thai, không cho con bú.
– Những người mắc bệnh béo phì, hút thuốc lá.
– Có tiền sử mắc bệnh ung thư trước đó: vú, buồng trứng, nội mạc tử cung…

III. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÚ

Trong giai đoạn đầu, ung thư vú có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Trong nhiều trường hợp, có thể sờ thấy một khối u quá nhỏ, nhưng vẫn có thể nhìn thấy bất thường trên phim chụp quang tuyến vú.

Nếu có thể sờ thấy một khối u, dấu hiệu đầu tiên thường là một khối u mới ở vú mà trước đó không có. Tuy nhiên, không phải tất cả các cục u đều là ung thư.

Mỗi loại ung thư vú có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Nhiều trong số các triệu chứng này tương tự nhau, nhưng một số có thể khác. Các triệu chứng của bệnh ung thư vú phổ biến nhất bao gồm:

  • Một khối u vú hoặc mô dày lên có cảm giác khác với mô xung quanh và là mô mới.
  • Đau vú
  • Da đỏ hoặc đổi màu, rỗ trên vú
  • Sưng toàn bộ hoặc một phần vú.
  • Núm vú tiết dịch bất thường
  • Chảy máu từ núm vú.
  • Bong tróc, đóng vảy hoặc bong tróc da trên núm vú hoặc vú
  • Sự thay đổi đột ngột, không giải thích được về hình dạng hoặc kích thước của vú.
  • Núm vú ngược
  • Một cục u hoặc sưng tấy dưới cánh tay.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, điều đó không nhất thiết là ung thư vú. Ví dụ, đau ở vú hoặc một khối u ở vú có thể do u nang lành tính gây ra.

Tuy nhiên, nếu chúng ta phát hiện thấy một khối u trong vú hoặc có các triệu chứng khác, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa Ung bướu để được kiểm tra và xét nghiệm thêm.

IV. CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÚ

Ung thư vú được chia thành các giai đoạn dựa trên kích thước của khối u và mức độ di căn của nó.

Để xác định  giai đoạn ung thư vú, các bác sĩ chuyên khoa ung bướu cần biết:

  • Ung thư xâm lấn hoặc không xâm lấn
  • Kích thước khối u
  • Các hạch bạch huyết có bị di căn không
  • Ung thư đã lan đến các mô hoặc cơ quan khác hay chưa

Ung thư vú có năm giai đoạn chính: giai đoạn 0 đến 4.

Ung thư vú giai đoạn 0

Giai đoạn 0 là ung thư biểu mô ống tại chỗ (DCIS). Các tế bào ung thư trong DCIS vẫn giới hạn trong các ống dẫn trong vú và chưa lan sang các mô lân cận.

Ung thư vú giai đoạn 1

Khối u nguyên phát có kích thước từ 2cm trở xuống. Không có di căn hạch bạch huyết kế cận

Ung thư vú giai đoạn 2

Khối u có kích thước từ 2 đến 5 cm và đã lan đến 1 đến 3 hạch bạch huyết ở nách hoặc lớn hơn 5 cm và không lan đến bất kỳ hạch bạch huyết nào.

Ung thư vú giai đoạn 3

Khối u lớn hơn 5 cm, có di căn đến các hạch, hoặc ung thư di căn hơn 4 hạch, hoặc ung thư xâm lấn thành ngực, da, hoặc ung thư lan đến các hạch trên đòn…

Ung thư vú giai đoạn 4 (ung thư vú di căn)

Ung thư vú giai đoạn 4 có thể có một khối u ở bất kỳ kích thước nào. Các tế bào ung thư của nó đã lan đến các cơ quan ở xa.

Các xét nghiệm được thực hiện sẽ xác định giai đoạn ung thư v, điều này sẽ quyết định việc điều trị.

V. TỶ LỆ SỐNG SÓT SAU UNG THƯ VÚ

Tỷ lệ sống sót của ung thư vú rất khác nhau dựa trên nhiều yếu tố.

Hai trong số các yếu tố quan trọng nhất là loại ung thư vú mắc phải và giai đoạn ung thư tại thời điểm được chẩn đoán. Các yếu tố khác có thể đóng một vai trò nào đó bao gồm:

  • Tuổi 
  • Tốc độ phát triển của ung thư
  • Khả năng điều trị

Hiện nay, tỷ lệ sống sót sau ung thư vú đang được cải thiện rất đáng kể so với trước kia

Theo hiệp hội ung thư Hoa kỳ (ACS), vào năm 1975, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với bệnh ung thư vú ở phụ nữ là 75,2%. Nhưng đối với phụ nữ được chẩn đoán từ năm 2008 đến năm 2014, con số này là 90,6%.

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với ung thư vú khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn được chẩn đoán. Chúng dao động từ 99% đối với ung thư khu trú giai đoạn đầu đến 27% đối với ung thư di căn tiến triển.

VI. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán ung thư vú bao gồm:

  • Chụp quang tuyến vú. Đây là phương tiện chính sử dụng để tầm soát và phát hiện ung thư vú sớm. Nhiều phụ nữ từ 40 tuổi trở lên được chụp nhũ ảnh hàng năm để kiểm tra ung thư vú. 
  • Siêu âm. Siêu âm vú sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của các mô sâu trong vú. Siêu âm có thể giúp phân biệt giữa khối rắn, chẳng hạn như khối u và u nang lành tính.

Ngoài ra còn có thể chụp MRI hoặc sinh thiết vú.

Sinh thiết vú

Nếu nghi ngờ ung thư vú dựa trên các xét nghiệm như chụp quang tuyến vú hoặc siêu âm, bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật gọi là sinh thiết vú.

Một số phương pháp sinh thiết vú: chọc hút kim nhỏ (FNA) để lấy tế bào xét nghiệm; sinh thiết lõi kim (core biopsy) và sinh thiết mở giúp lấy mẫu mô tổn thương để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh, giúp chẩn đoán chính xác ung thư vú.

VII. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ

Giai đoạn ung thư vú, mức độ xâm lấn của nó (nếu có) và khối u đã phát triển lớn như thế nào đều đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định phương thức điều trị.

Để bắt đầu điều trị, cần phải xác định kích thước, giai đoạn và mức độ ung thư vú. Mức độ ung thư mô tả khả năng ung thư phát triển và lan tràn.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư vú phổ biến nhất. Nhiều người còn có các phương pháp điều trị bổ sung, chẳng hạn như hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích, xạ trị hoặc liệu pháp hormone, điều trị miễn dịch.

1. Phẫu thuật

Một số loại phẫu thuật có thể được sử dụng để loại bỏ ung thư vú, bao gồm:

  • Cắt bỏ khối u, bảo tồn vú. Thủ thuật này loại bỏ khối u và một số mô xung quanh, giữ nguyên phần còn lại của vú.
  • Cắt bỏ vú. Các bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ toàn bộ một bên vú. Trong một ca phẫu thuật có thể cắt bỏ cả hai vú.
  • Sinh thiết hạch. Phẫu thuật này loại bỏ một vài hạch bạch huyết nhận dẫn lưu bạch huyết từ khối u (hạch lính gác). Các hạch bạch huyết này sẽ được kiểm tra xét nghiệm. Nếu chúng không bị di căn thì có thể không cần phẫu thuật bổ sung để loại bỏ thêm các hạch bạch huyết khác.
  • Nạo hạch nách. Nếu các hạch bạch huyết bị loại bỏ trong quá trình sinh thiết hạch lính gác có chứa tế bào ung thư, cần loại bỏ thêm các hạch bạch huyết khác.
  • Cắt bỏ vú dự phòng bên. Mặc dù ung thư vú có thể chỉ xuất hiện ở một bên vú, nhưng một số người chọn phẫu thuật cắt bỏ vú dự phòng một bên. Phẫu thuật này loại bỏ vú lành còn lại để giảm nguy cơ phát triển ung thư vú trở lại.

2. Xạ trị

Với xạ trị, các chùm tia bức xạ công suất cao được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hầu hết các điều trị xạ tri ung thư vú đều sử dụng tia bức xạ ngoài.

3. Hóa trị liệu

Hóa trị là một phương pháp điều trị bằng thuốc hóa chất, được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này thường được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác, đặc biệt là phẫu thuật.

Một số người sẽ được phẫu thuật trước sau đó là các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hóa trị hoặc xạ trị. Đây được gọi là liệu pháp bổ trợ. Những người khác có thể hóa trị trước để thu nhỏ ung thư, được gọi là liệu pháp tân bổ trợ, sau đó phẫu thuật.

4. Liệu pháp hormone

Nếu loại ung thư vú có xét nghiệm thụ thể nhạy cảm với hormone, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị bằng liệu pháp hormone . Estrogen và progesterone, hai nội tiết tố nữ, có thể kích thích sự phát triển của các khối u ung thư vú.

Liệu pháp hormone hoạt động bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất các hormone này hoặc bằng cách ngăn chặn các thụ thể hormone trên tế bào ung thư, giúp làm chậm và có thể ngăn chặn sự phát triển của ung thư.

5. Thuốc bổ sung

Một số phương pháp điều trị được dùng để tấn công các bất thường hoặc đột biến cụ thể trong tế bào ung thư.

Ví dụ, Herceptin (trastuzumab) có thể ngăn cơ thể bạn sản xuất protein HER2. HER2 giúp tế bào ung thư vú phát triển, vì vậy dùng thuốc làm chậm quá trình sản xuất protein này có thể giúp làm chậm sự phát triển của ung thư.

Ngoài ra còn các thuốc điều trị miễn dịch khác.

Đơn vị Ung Bướu – Khoa Ngoại Tổng hợp BUH là đơn vị chuyên khoa có chức năng chẩn đoán, tầm soát và điều trị ung thư. Đơn vị liên tục cập nhập các phác đồ điều trị mới nhất trên thế giới, điều trị ung thư phối hợp đa mô thức với các phương pháp như: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, sinh học, trúng đích, miễn dịch và một số phương pháp khác.

Đơn vị Ung bướu tiếp nhận điều trị Ung thư vú ở tất cả các giai đoạn. Đặc biệt, Đơn vị có thực hiện phẫu thuật tái tạo lại vú sau cắt bỏ theo đúng chỉ định cho từng giai đoạn bệnh, giúp phục hồi tính thẩm mỹ, tâm lý và tái hòa nhập cuộc sống bình thường cho người phụ nữ.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147