UNG THƯ DẠ DÀY

UNG THƯ DẠ DÀY

Ung thư dạ dày là một trong số bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới với những con số đáng báo động. Theo số liệu của WHO 2018, ung thư dạ dày tại Việt Nam đang xếp thứ 3 (chiếm 10%), sau ung thư gan, ung thư phổi với trên 17.500 ca mắc mới, trong đó có hơn 15.000 ca tử vong (chiếm 86%). Tỉ lệ tử vong lớn do 90% bệnh nhân ung thư dạ dày ở Việt Nam đều phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn trễ, điều trị gặp nhiều khó khăn. Trong khi đó, nếu phát hiện ở giai đoạn sớm tỉ lệ chữa khỏi ung thư dạ dày là rất cao, càng để muộn tỉ lệ chữa khỏi càng thấp.

1. Ung thư dạ dày là gì?

Ung thư dạ dày là hiện tượng các tế bào cấu trúc bình thường của dạ dày trở nên bất thường đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết, máu. Quá trình phát triển bất thường  này có thể ít nhất là vài tháng hoặc vài năm. Chính vì vậy, trong giai đoạn đầu hình thành khối u, nếu không tầm soát định kỳ thì sẽ không thể phát hiện ra bệnh. Ung thư dạ dày là một trong những ung thư phổ biến trên thế giới, tỷ lệ mắc đứng thứ 3 ở nam và thứ 4 ở nữ giới. Ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Hình ảnh Ung thư dạ dày

2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư dạ dày

Nguyên nhân ung thư dạ dày thường liên quan đến các tiền sử bệnh lý tại dạ dày, các yếu tố môi trường, yếu tố nội sinh và yếu tố di truyền.

  • Các tổn thương tiền ung thư: Viêm dạ dày mãn tính kéo dài nếu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm teo mãn tính niêm mạc dạ dày. Tiếp theo các các biến đổi dị sản của tế bào, rồi các biến đổi loạn sản từ mức độ nhẹ, vừa đến nặng. Loạn sản kéo dài cuối cùng dẫn đến ung thư dạ dày.
  • Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP): Từ số liệu của các cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế xếp vi khuẩn này là nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày. Có tới 70% trường hợp mắc ung thư dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Vi khuẩn HP làm viêm teo đét niêm mạc dạ dày mãn tính, gây nên các tổn thương tiền ung thư. Điều đó cũng giải thích ung thư dạ dày ngày càng xuất hiện nhiều hơn ở người trẻ (dưới 40 tuổi).
  • Chế độ ăn chứa nhiều hợp chất nitrat (Ni-tơ-rát): Ăn các loại thức ăn có chứa Nitrat như thịt cá ướp muối, rau dưa muối, thịt nướng, thịt hun khói.. làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
  • Béo phì: Người béo phì dễ bị mắc ung thư dạ dày hơn người bình thường.
  • Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
  • Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình từng có thành viên có tiền sử bị bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày thì bạn cũng nên chú ý hơn đến sức khỏe của mình và tầm soát định kỳ.
  • Ngoài ra những người tăng sản hoặc polyp tuyến dạ dày, thiếu máu nghi ngờ ác tính, dị sản ruột tại dạ dày cũng nên lưu ý đến căn bệnh này.

3. Dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày.

Thông thường ở giai đoạn sớm, bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên ở giai đoạn muộn hơn, các triệu chứng cảnh báo có thể gồm:

  • Sút cân bất thường.
  • Đau trướng bụng dai dẳng, đặc biệt vùng trên rốn.
  • Mệt mỏi, chán ăn kéo dài.
  • Ợ nóng, khó tiêu: Đây được xem là một trong những biểu hiện sớm của ung thư dạ dày.
  • Buồn nôn, nôn ra máu.
  • Đi ngoài phân đen.
  • Sờ thấy u ở bụng

Khi xuất hiện những dấu hiệu trên báo hiệu ung thư đang phát triển, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và hiệu quả điều trị cũng bị hạn chế. Vì vậy, để phát hiện sớm thì người bệnh nên kiểm tra tầm soát ung thư dạ dày định kỳ.

4. Các đối tượng nguy cơ nên tầm soát ung thư dạ dày

Tỉ lệ tử vong lớn do 90% bệnh nhân ung thư dạ dày ở Việt Nam đều phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn trễ, điều trị gặp nhiều khó khăn. Vì vậy việc tầm soát định kỳ ung thư dạ dày cho các đối tượng nguy cơ là vô cùng quan trọng. Phát hiện ở giai đoạn sớm thì việc điều trị sẽ mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí lâu dài.

  • Tuổi cao (> 50 tuổi). 
  • Có người thân trong gia đình mắc ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa… 
  • Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng mãn tính, nhiễm vi khuẩn HP dạ dày. 
  • Người có thói quen ăn uống nhiều đồ muối nitrat (Ni-tơ-rát), đồ nướng, thực phẩm bảo quản kém chất lượng.

5. Chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh ung thư dạ dày như thế nào?

Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường rất khó phát hiện vì có các triệu chứng giống như viêm dạ dày. Do đó, muốn phát hiện ung thư dạ dày sớm, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và áp dụng các phương pháp chẩn đoán.

  • Nội soi dạ dày với công nghệ liên kết màu sắc và ánh sáng laser xanh: Bác sĩ nội soi sẽ dùng một ống mềm, dài, có gắn camera, đưa vào thực quản đi xuống dạ dày. Nếu phát hiện các tổn thương hoặc các khối u nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định làm sinh thiết. Ngoài ra, với hình ảnh ánh sáng laser xanh mang lại khả năng phát hiện sớm ung thư dạ dày so với mô lành xung quanh.
  • Sinh thiết dạ dày: Đây là kỹ thuật lấy mô từ các vị trí khác nhau của dạ dày, sau đó được xử lý và cắt mỏng để soi dưới kính hiển vi, nhằm xác định bản chất bình thường/ bất thường lành tính hay bất thường ác tính của các tế bào dạ dày (hay còn được gọi là giải phẫu bệnh).
  • Xét nghiệm máu: Trong một vài trường hợp, các bác sĩ có thể cho thực hiện xét nghiệm công thức máu để đánh giá mức độ thiếu máu của người bệnh. Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể cho thực hiện các xét nghiệm máu khác về chức năng gan – thận, các dấu ấn ung thư (tumor marker)… để bổ sung thông tin đánh giá trước điều trị và phối hợp theo dõi sau điều trị.
  • Chẩn đoán hình ảnh: Bác sĩ có thể cần bổ sung các chẩn đoán về hình ảnh chuyên sâu cho việc chẩn đoán ung thư dạ dày như: Chụp X-quang dạ dày, chụp CT và/ hoặc MRI.
Hình ảnh Ung thư dạ dày được phát hiện khi thực hiện nội soi

6.Tầm soát và điều trị ung thư tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH)

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) là một trong những cơ sở y tế hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, với trang thiết bị hiện đại tầm soát phát hiện sớm hầu hết các loại ung thư. 

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột được trang bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn Quốc tế: Máy X-quang tuyến vú (nhũ ảnh) 3D, máy cắt lớp vi tính (CT) 128 lát cắt, máy siêu âm đàn hồi mô,… đặc biệt có xét nghiệm hóa mô miễn dịch, gen đột biến để tầm soát và điều trị ung thư cùng với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm.

Đơn vị Ung bướu Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột là đơn vị tiên phong ứng dụng các công nghệ Y học tiên tiến trong việc tầm soát ung thư sớm, cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất, chăm sóc giảm nhẹ và điều trị ung thư phối hợp đa mô thức: Phẫu thuật, hóa trị, điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa thời gian và mang lại hiệu quả điều trị cao cho người bệnh.

Đơn vị luôn theo sát tận tình cho từng bệnh nhân từ lúc phát hiện, điều trị và sau điều trị. Các bác sĩ sẽ luôn đồng hành trong việc tư vấn điều trị, dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt để đem lại chất lượng điều trị cao nhất cho các bệnh nhân ung thư trong khu vực. Sự có mặt của Đơn vị ung bướu tại khu vực góp phần hạn chế việc bệnh nhân phải di chuyển lên tuyến trên, có thể điều trị trong điều kiện y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý.

Lưu ý: Để được tư vấn chi tiết về gói khám tầm soát ung thư vú, bảng giá, chi tiết danh mục và các chương trình ưu đãi mới nhất, vui lòng liên hệ hotline 1900 1147.

UNG THƯ VÚ

Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2020, ung thư vú là bệnh lý ác tính có tỉ lệ mắc cao nhất trong tất cả các loại ung thư ở nữ giới. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới và có xu hướng tăng, tuy nhiên với sự phát triển của nền y khoa hiện đại thì tỉ lệ tử vong do ung thư vú gây ra đang dần được cải thiện nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

1. Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là sự tăng trưởng bất thường của các tế bào trong vú. Khi các tế bào tuyến vú phát triển không kiểm soát và hình thành các u vú, các u này thường phát triển từ các ống bên trong vú, các tế bào ung thư sau đó có thể lan rộng ra toàn bộ vú và sang các bộ phận khác trên cơ thể. 

2. Đối tượng nguy cơ mắc ung thư vú

Ung thư vú nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả, ngăn chặn tỷ lệ tử vong cho người bệnh. Ở giai đoạn sớm này các tế bào bất thường đã xuất hiện nhưng chưa lan rộng đến các cơ quan khác.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, các đối tượng nguy cơ mắc ung thư vú cao gồm:

  • Người có kinh nguyệt sớm (trước 12 tuổi), mãn kinh muộn (sau 55 tuổi) hoặc không cho con bú cũng có nguy cơ cao.
  • Sử dụng thuốc tránh thai lâu năm.
  • Người có tiền sử chiếu xạ vùng ngực trước 30 tuổi.
  • Nữ giới có tiền sử gia đình liên quan tới ung thư vú, ung thư buồng trứng.
  • Người béo phì.

3. Dấu hiệu nhận biết phát hiện sớm ung thư vú

  • Xuất hiện cục u không đau ở vú, có thể sờ thấy cục u nếu u nằm ở dưới da. 
  • Chảy máu hoặc tiết dịch ở núm vú, dịch tiết ra có thể lỏng hoặc đặc, màu sắc từ trong suốt đến trắng đục, vàng, đen hoặc đỏ. Đối với phụ nữ đang cho con bú có dịch tiết ra từ núm vú giống như sữa là vấn đề bình thường, tuy nhiên khi dịch tiết có lẫn mủ, màu vàng hay có lẫn máu thì cần đi khám để được Bác sĩ thăm khám kịp thời.
  • Màu da thay đổi xuất hiện nhiều nếp nhăn và sần như vỏ cam. Những thay đổi trên da cũng có thể là triệu chứng của một loại ung thư vú hiếm gặp có tên là bệnh Paget.
  • Tụt núm vú, có thể là dấu hiệu của ung thư vú dạng viêm (một dạng ung thư vú tiến triển).
  • Nổi hạch và sưng phù vùng nách hoặc có thể xuất hiện xung quanh xương đòn.

4. Tầm soát phát hiện sớm ung thư vú

Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu BUH cho biết: “Ở giai đoạn sớm của ung thư vú, các dấu hiệu lâm sàng không rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh nếu không được thăm khám tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị chẩn đoán và tầm soát. Các nhóm đối tượng nguy cơ ung thư vú nên chủ động khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh, nếu thấy các dấu hiệu nghi ngờ bệnh như: Tiết dịch núm vú bất thường, u bất thường quanh ngực, da trên vú nề đỏ, có vị trí co kéo bất thường… thì nên đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và chẩn đoán kịp thời”.

Khi tầm soát ung thư vú tại các cơ sở y tế sẽ được các bác sĩ chuyên khoa ung bướu thăm khám, dưới sự hỗ trợ của các thiết bị chẩn đoán hình ảnh sẽ dễ dàng phát hiện ra sự bất thường của các tuyến vú, từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời. 

– Khám lâm sàng: Các bác sĩ sẽ khai thác các yếu tố dịch tễ liên quan bệnh ung thư vú để tìm hiểu nguy cơ mắc bệnh. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tuyến vú 2 bên, hạch nách 2 bên, hạch thượng đòn 2 bên.

– Chụp nhũ ảnh: Đây là thiết bị chẩn đoán hình ảnh đặc biệt bằng X-quang có thể phát hiện các khối bất thường trong vú như mảng lắng đọng canxi, u nang và u.

– Siêu âm: Để kiểm tra các bất thường được phát hiện trên nhũ ảnh. Siêu âm có thể giúp phân biệt giữa một khối đặc, có thể là ung thư, với một u nang chứa dịch, thường không phải là ung thư.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Kiểm tra kỹ hơn các vùng vú nghi ngờ có khả năng phát triển ung thư. Phương pháp này rất hữu ích đối với những phụ nữ trẻ do họ thường có mật độ mô vú cao hơn, điều này có thể làm giảm hiệu quả của các thủ thuật kiểm tra chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn (ví dụ như chụp nhũ ảnh và siêu âm) trong việc phát hiện ung thư vú.

5. Tầm soát và điều trị ung thư tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) là một trong những cơ sở y tế hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, với trang thiết bị hiện đại tầm soát phát hiện sớm hầu hết các loại ung thư. 

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột được trang bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn Quốc tế: Máy X-quang tuyến vú (nhũ ảnh) 3D, máy cắt lớp vi tính (CT) 128 lát cắt, máy siêu âm đàn hồi mô,… đặc biệt có xét nghiệm hóa mô miễn dịch, gen đột biến để tầm soát và điều trị ung thư cùng với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm.

Đơn vị Ung bướu Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột là Đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các công nghệ Y học tiên tiến trong việc tầm soát ung thư sớm, cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất, chăm sóc giảm nhẹ và điều trị ung thư phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, hóa trị, điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa thời gian và mang lại hiệu quả điều trị cao cho người bệnh.

Đơn vị luôn theo sát tận tình cho từng bệnh nhân từ lúc phát hiện, điều trị và sau điều trị. Các bác sĩ sẽ luôn đồng hành trong việc tư vấn điều trị, dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt để đem lại chất lượng điều trị cao nhất cho các bệnh nhân ung thư trong khu vực. Sự có mặt của Đơn vị ung bướu tại khu vực góp phần hạn chế việc bệnh nhân phải di chuyển lên tuyến trên, có thể điều trị trong điều kiện y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý.

Lưu ý: Để được tư vấn chi tiết về gói khám tầm soát ung thư vú, bảng giá, chi tiết danh mục và các chương trình ưu đãi mới nhất, vui lòng liên hệ hotline 1900 1147.

ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM – VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH, NHIỄM TRÙNG BẰNG LIỆU PHÁP HÚT ÁP LỰC ÂM (VAC)

ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM – VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH, NHIỄM TRÙNG BẰNG LIỆU PHÁP HÚT ÁP LỰC ÂM (VAC)

Khuyết hổng phần mềm do chấn thương, vết thương chậm liền, không liền, nhiễm trùng từ lâu vẫn luôn là nỗi trăn trở của không chỉ các phẫu thuật viên mà cả bệnh nhân và gia đình người bệnh. Chúng gây nên những ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, sức khoẻ, gia tăng gánh nặng tài chính và đặc biệt khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị tàn tật và tử vong. Để hạn chế những ảnh hưởng này, Khoa ngoại BUH đã tiên phong ứng dụng liệu pháp hút lực âm (VAC) trong điều trị khuyết hổng phần mềm với những ưu điểm vượt trội như: Thúc đẩy quá trình liền vết thương nhanh, tăng hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian nằm viện.

1. Liệu pháp hút áp lực âm (VAC) là gì?

Khuyết hổng phần mềm do chấn thương, vết thương chậm liền, không liền, nhiễm trùng từ lâu vẫn luôn là nỗi trăn trở của không chỉ các phẫu thuật viên mà cả bệnh nhân và gia đình người bệnh. Chúng gây nên những ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, sức khoẻ, gia tăng gánh nặng tài chính và đặc biệt khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị tàn tật và tử vong.

Các biện pháp chăm sóc, điều trị thường áp dụng như: cắt lọc tổ chức hoại tử, thay băng, dùng các dung dịch chăm sóc vết thương thích hợp… tuy nhiên thời gian điều trị thường kéo dài và chi phí điều trị cao.

Hệ thống hút áp lực âm (Vacuum assisted closure: VAC) được xem là một bước đột phá, một phương tiện tiên tiến áp dụng trong việc điều trị, hỗ trợ làm lành các vết thương, tối ưu hóa việc chăm sóc người bệnh và làm giảm chi phí điều trị. Phương pháp này sử dụng hệ thống hút chuyên dụng bao gồm một miếng bọt xốp (foam) hoặc gạc (gauze) đặt vào vết thương, phủ kín bằng những miếng dính trong nối với máy hút chân không qua hệ thống ống dẫn kín nối từ miếng xốp hoặc gạc. Với mục đích tạo áp lực âm trong toàn bộ vết thương để loại bỏ dịch ứ đọng, những mảnh tổ chức hoại tử nhỏ trong vết thương và dịch phù nề ở tổ chức xung quanh vết thương.

VAC được giới thiệu lần đầu do nhà phẫu thuật tạo hình Mỹ Argenta & Michael Morykwas 1993 nhằm trợ giúp việc dẫn lưu dịch và máu tại chỗ. Từ năm 1997 đã bắt đầu áp dụng rộng rãi để điều trị các VT cấp cũng như mạn tính. Ở Việt Nam, từ cuối năm 2006, các bác sĩ đã triển khai áp dụng trong điều trị những vết thương phức tạp thuộc cơ quan vận động. Đến nay, tại các Trung tâm chấn thương chỉnh hình ở Hà Nội, Huế, TP HCM… liệu pháp này được áp dụng khá phổ biến, đem lại kết quả điều trị hơn hẳn so phương pháp kinh điển.

VAC tạo thay đổi huyết động ở vi mạch, cải thiện sự cung cấp máu tại chỗ, loại bỏ dịch tiết, các yếu tố ức chế lành vết thương, kích thích tạo mô hạt, giảm sự phát triển, ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn, kéo mép vết thương lại gần nhau làm giảm kích thước mang tính cơ học, đồng thời duy trì môi trường ẩm. Các yếu tố đó sẽ phần thúc đẩy làm nhanh chóng tiến trình lành của vết thương.

2. Lợi ích vượt bậc khi ứng dụng liệu pháp hút áp lực âm (VAC) trong điều trị

Với nguyên lý trên, trong thực tiễn điều trị VAC sẽ mang lại những lợi ích vô cùng to lớn:

a. Đối với điều dưỡng

  • Giảm số lần thay băng (thay băng cách 2 – 3 ngày/1 lần, thậm chí là 7 ngày/lần đối với vết thương sạch).
  • Tránh nhiễm khuẩn chéo do vết thương được bịt kín.
  • Khả năng phân tích dịch, vi khuẩn lấy từ bình chứa đảm bảo chính xác.
  • Cho phép theo dõi lâm sàng tình trạng phần mềm xung quanh vết thương do tấm dán trong suốt.
  • Giảm yêu cầu chăm sóc vệ sinh do dịch vết thương không thấm vào quần áo, chăn màn của người bệnh.
  • Có khả năng ngắt quãng để khử khuẩn, thay bình đựng dịch.
  • Dễ sử dụng và an toàn.

b. Đối với người bệnh

  • Dễ chịu và không có mặc cảm tự ti do vết thương khô, sạch, không có mùi hôi.
  • Hạn chế đau đớn do số lần thay băng ít, nhất là những trường hợp có vết thương lớn, phức tạp.
  • Có thể vận động chi thể bị tổn thương trong thời gian điều trị.
  • Với vết thương không phức tạp, có thể điều ngoại trú.
  • Giảm chi phí điều trị so với phương pháp thay băng – đắp gạc ẩm truyền thống vì:
    • Nhanh chóng làm liền hoặc thành vết thương đơn giản hơn để tạo hình làm liển căn bản, giảm ngày điều trị, người bệnh nhanh chóng trở lại với lao động và sinh hoạt bình thường.
    • Giảm chi phí cho công tác điều dưỡng.
    • Giảm chi phí cho sử dụng thuốc kháng sinh.

3. Chỉ định và chống chỉ định của VAC:

  • VAC được chỉ định trong các trường hợp sau:
    • Vết thương cấp tính do chấn thương.
    • Vết thương do phẫu thuật.
    • Vết thương mạn: loét do tì đè giai đoạn 3,4. Loét bàn chân đái tháo đường. Loét do ứ trệ tĩnh mạch…
    • Chuẩn bị nền ghép da, làm vạt vi phẫu….
  • Chống chỉ định:
    • Vết thương do bệnh lý ác tính.
    • Vết thương lộ gân, mạch máu.
    • Vết thương lộ nội tạng.
    • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao.

4. Đơn vị Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại BUH ứng dụng VAC điều trị hiệu quả nhiều ca bệnh.

Khoa Ngoại – Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) tiếp nhận điều trị cho số lượng lớn bệnh nhân có tổn thương phức tạp như: gãy xương hở do chấn thương, tai nạn giao thông…, vết thương chậm liền do mất mô mềm bị nhiễm khuẩn… Việc điều trị làm liền vết thương bằng phương pháp thông thường như thay rửa băng, nặn dịch mủ có thể kéo dài hàng tháng tùy vào tình trạng vết thương và thể trạng của từng người bệnh. Để hạn chế những ảnh hưởng này, Khoa ngoại BUH đã tiên phong ứng dụng liệu pháp hút lực âm (VAC) trong điều trị khuyết hổng phần mềm với những ưu điểm vượt trội như: Thúc đẩy quá trình liền vết thương nhanh, tăng hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian nằm viện.

Trường hợp 1: Bệnh nhân N.D.T 53 tuổi, đến BUH trong tình trạng có nhiều dịch bẩn do mô mềm bị nhiễm khuẩn và tổ chức hoại tử. Sau thăm khám và các sàng lọc bệnh, bệnh nhân được chẩn đoán bị nhiễm trùng mô mềm hoại tử cẳng chân trái kèm theo đó là suy thận và đái tháo đường type II. Bệnh nhân được các bác sĩ Chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình tiến hành cắt lọc vết thương, đặt VAC, ghép da tự thân, phối hợp với liệu pháp dinh dưỡng trong suốt quá trình điều trị. Sau 20 ngày, bệnh nhân hồi phục tốt và được xuất viện và đặt lịch tái khám.

Trường hợp 2: Bệnh nhân nhi em H 12 tuổi, đến thăm khám tại BUH với vết thương vùng gót chân phải, đứt bán phần gân achilles, chảy mủ kèm theo sưng nề tấy đỏ tại chỗ. Bệnh nhân đã được phẫu thuật tuyến dưới trước đó, nhưng sau 12 ngày vết thương nhiễm trùng nặng nên buộc phải chuyển tuyến đến BUH điều trị. Các bác sĩ đã tiến hành đặt VAC, sau đó theo dõi nếu mô hạt lên tốt sẽ phẫu thuật thì hai che phủ vết thương. Hiện tại tình trạng bệnh nhân tiến triển tốt, dự kiến xuất viện sau khoảng 07 ngày điều trị.

Với các trường hợp trên, bệnh nhân được Bác sĩ Đơn vị Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại BUH xử trí, sử dụng hệ thống hút áp lực âm VAC kịp thời cứu bệnh nhân trước nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng nặng nề khác.

Em H, bác T cùng rất nhiều bệnh nhân bị các vết thương nhiễm trùng, khuyết hổng phần mềm khác đã hồi sinh chi thể nhờ được áp dụng liệu pháp VAC do các bác sĩ khoa ngoại BVDHYD BMT chỉ định thực hiện. Liệu pháp này đang ngày càng trở nên phổ biến khi đem lại hiệu quả cao đối với nhiều loại vết thương thuộc nhiều chuyên ngành trong lĩnh vực ngoại khoa. Qua đó khẳng định nỗ lực không ngừng học tập, áp dụng các thành tựu y khoa tiên tiến của đội ngũ bác sĩ Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột trong công tác khám chữa bệnh nhằm giúp người dân được hưởng dịch vụ y khoa chất lượng tại khu vực.

Để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí, Quý Khách Hàng vui lòng bấm số HOTLINE 1900 1147

ĐƠN VỊ UNG BƯỚU BUH CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN SỚM VÀ ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ

Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2020, ung thư vú là bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc cao nhất trong tất cả các loại ung thư ở nữ giới. Điều đáng mừng là bệnh lý này có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm. Vừa qua tại Đơn vị Ung bướu BUH, bệnh nhân nữ 60 tuổi đã được phát hiện ung thư vú giai đoạn 0, chỉ sau 5 ngày phẫu thuật bệnh nhân đã hồi phục và xuất viện.

Đơn vị ung bướu BUH chẩn đoán ung thư vú giai đoạn sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

Ngày 27/06/2022 vừa qua, bệnh nhân H.M (60 tuổi) tới thăm khám tại Đơn vị Ung bướu thuộc Khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột với tình trạng tiết dịch bất thường ở núm vú trái 7 ngày, dịch màu đen với lượng nhiều. Sau khi thăm khám, bác sĩ đã cho bệnh nhân chỉ định cận lâm sàng cần thiết: Xét nghiệm, siêu âm… Kết quả xét nghiệm dịch núm vú trái có biểu mô bất thường trong dịch núm vú, khả năng carcinoma (ung thư biểu mô). Kết quả siêu âm cho thấy có tổn thương xáo trộn cấu trúc vú trái #12x17mm. Bệnh nhân được các bác sĩ chẩn đoán cần theo dõi ung thư vú trái. Tiếp theo, bệnh nhân được chỉ định chuyên sâu là thực hiện sinh thiết u vú trái. Kết quả sinh thiết phát hiện carcinoma (ung thư biểu mô) ống tuyến vú, thể nội ống – Đây là loại tế bào ung thư vú ở giai đoạn tại chỗ, RẤT SỚM Tis N0M0 (GIAI ĐOẠN 0).

Ngay sau đó, bệnh nhân đã được các Bác sĩ chuyên khoa ung bướu giải thích, tư vấn về tình trạng bệnh, các phương hướng điều trị, tỷ lệ khỏi bệnh sau khi điều trị và thống nhất phương pháp điều trị tiếp theo bao gồm: Đoạn nhũ và nạo hạch nách trái triệt để.

Ca phẫu thuật diễn ra thành công tốt đẹp, với sự chăm sóc tận tình chu đáo của đội ngũ bác sĩ và nhân viên y tế, sau phẫu thuật 5 ngày bệnh nhân ổn định, hết đau, vết mổ khô, sạch và được cho xuất viện dưới sự hướng dẫn làm thêm các xét nghiệm phân tử của khối u để có phương hướng điều trị tiếp theo.

Ung thư vú, phát hiện sớm để điều trị triệt để

Ung thư vú nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả, ngăn chặn tỷ lệ tử vong cho người bệnh. Ở giai đoạn sớm này các tế bào bất thường đã xuất hiện nhưng chưa lan rộng đến các cơ quan khác.

Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới, các đối tượng nguy cơ mắc ung thư vú cao gồm

  • Nữ giới trên 40 tuổi
  • Nữ giới có tiền sử gia đình liên quan tới ung thư vú, ung thư buồng trứng
  • Nữ giới béo phì, có kinh sớm, mãn kinh muộn hoặc không cho con bú.

Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu BUH cho biết: “Ở giai đoạn sớm của ung thư vú, các dấu hiệu lâm sàng không rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh nếu không được thăm khám tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện trang thiết bị chẩn đoán và tầm soát. Các nhóm đối tượng nguy cơ ung thư vú nên chủ động khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh, nếu thấy các dấu hiệu nghi ngờ bệnh như: Tiết dịch núm vú bất thường, u bất thường quanh ngực, da trên vú nề đỏ, có vị trí co kéo bất thường… thì nên đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và chẩn đoán kịp thời.”

Tầm soát và điều trị ung thư tại Đơn vị ung bướu BUH

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) là một trong những cơ sở y tế hàng đầu tại khu vực Tây Nguyên, với trang thiết bị hiện đại tầm soát phát hiện sớm hầu hết các loại ung thư. 

Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột được trang bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn Quốc tế: Máy X-quang tuyến vú (nhũ ảnh) 3D, máy cắt lớp vi tính (CT) 128 lát cắt, máy siêu âm đàn hồi mô,… đặc biệt có xét nghiệm hóa mô miễn dịch, gen đột biến để tầm soát và điều trị ung thư cùng với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm.

Đơn vị Ung bướu Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột là Đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các công nghệ Y học tiên tiến trong việc tầm soát ung thư sớm, chăm sóc giảm nhẹ và điều trị ung thư phối hợp đa mô thức: phẫu thuật, hóa trị, điều trị trúng đích giúp tối ưu hóa thời gian và mang lại hiệu quả điều trị cao cho người bệnh.

Đơn vị luôn hỗ trợ – chăm sóc tận tình cho từng bệnh nhân; cập nhật liên tục các phác đồ điều trị mới nhất góp phần nâng cao chất lượng khám – điều trị cho bệnh nhân ung thư trong khu vực.

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH – BỆNH LÝ CÓ NGUY CƠ DẪN ĐẾN VÔ SINH Ở NAM GIỚI

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ GIÃN TĨNH MẠCH THỪNG TINH - BỆNH LÝ CÓ NGUY CÓ CƠ DẪN ĐẾN VÔ SINH Ở NAM GIỚI

Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng những tĩnh mạch ở bìu giãn rộng hơn bình thường, gây ảnh hưởng đến tâm sinh lý và nguy cơ gây vô sinh ở nam giới. Tại BUH, phương pháp mổ vi phẫu được áp dụng để điều trị hiệu quả bệnh lý này với những ưu điểm nổi bật như: ít xâm lấn, bệnh nhân mau chóng hồi phục, điều trị dứt điểm, tránh tái phát… 

Giãn tĩnh mạch thừng tinh thường gặp ở nam giới trưởng thành, bệnh xảy ra một hoặc cả hai bên tinh hoàn, tuy nhiên thường gặp ở bên trái nhiều hơn và gây suy giảm chức năng tinh hoàn ở nam giới. Theo Sức Khỏe Đời Sống tỷ lệ bệnh giãn tĩnh mạch thừng thường xuất hiện quanh tinh hoàn trái chiếm trên 80% trường hợp, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới sau tuổi dậy thì là 10-15% và chiếm 40% trong các ca nam giới hiếm muộn.

Giãn tĩnh mạch thừng tinh là gì?

Tĩnh mạch thừng tinh là hệ thống tĩnh mạch để dẫn lưu máu từ tinh hoàn, bìu và đi theo ống bẹn để về tuần hoàn chung của cơ thể mình. Vai trò của những tĩnh mạch nhằm dẫn lưu máu đi về, đảm bảo sự trao đổi chất của cơ quan bên dưới, cụ thể là tinh hoàn, làm cho tinh hoàn có thể trao đổi chất tốt và thực hiện tốt vai trò nội tiết là sản xuất ra hóc môn sinh dục nam, cũng như ngoại tiết là sản xuất ra tinh trùng ở nam giới.

Người mắc bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh thường có hiện tượng ứ trệ trong việc lưu thông máu quanh tinh hoàn, làm hệ thống tĩnh mạch giãn nở và hình thành những búi tĩnh mạch ngoằn nghèo ở bìu nam giới.

Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này: do suy van tĩnh mạch, do tăng nhiệt độ ở bìu, do trào ngược các chất chuyển hóa từ thượng thận và thận vào tĩnh mạch tinh, ứ đọng máu tĩnh mạch, do bẩm sinh cấu trúc của tĩnh mạch không bình thường… Các chuyên gia đã lý giải tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh xảy ra khi không có van hoặc bị suy yếu khiến cho dòng máu đổ vào tĩnh mạch tinh trong. Do đó, máu từ tĩnh mạch thận hoặc tĩnh mạch chủ dưới trào ngược vào tĩnh mạch tinh làm cho tĩnh mạch tinh ngày càng giãn rộng, lượng máu ứ đọng lại quanh tinh hoàn quá nhiều. Khi bệnh tiến triển nhanh gây đau đớn, bệnh nhân cần được phẫu thuật để thắt các tĩnh mạch giãn.

Dấu hiệu nhận biết giãn tĩnh mạch thừng tinh

Bệnh ít có triệu chứng và người bệnh thường có tâm lý chủ quan trước bệnh lý này nên thường khó được phát hiện ở nam giới. Giai đoạn sớm, giãn tĩnh mạch thừng tinh thường không có biểu hiện lâm sàng, phần lớn các trường hợp được phát hiện khi khám hiếm muộn hoặc khi đã vào giai đoạn muộn xuất hiện triệu chứng đau tinh hoàn, sờ thấy các búi tĩnh mạch giãn ở bìu. Vì vậy khi phát hiện thấy có bất thường ở cơ quan sinh sản như: sờ thấy được búi giãn cuộn tròn bên trong bìu, kèm với cảm giác đau tức bẹn, bìu… nam giới cần đi khám để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Giãn tĩnh mạch thừng tinh có nguy cơ gây vô sinh 

Giãn tĩnh mạch thừng tinh không phải là bệnh lý cấp tính, không nguy hiểm đến tính mạng nhưng đây là một trong những nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Giãn tĩnh mạch thừng tinh làm giảm chức năng của tế bào Leydig – một tế bào quan trọng trong quá trình sinh tinh. Nồng độ testosterone (được tiết ra bởi tế bào Leydig) ít hơn ở nam giới trên 30 tuổi so với nam giới nhỏ hơn cùng có giãn tĩnh mạch thừng tinh, một điều không thấy ở nhóm nam giới không có giãn tĩnh mạch thừng tinh cho thấy phần nào chức năng của tế bào Leydig bị ảnh hưởng bởi giãn tĩnh mạch thừng tinh.

Sự tăng nhiệt độ ở bìu có thể là cơ chế của giãn tĩnh mạch thừng tinh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Nhiệt độ ở bìu bình thường thấp hơn nhiệt độ trung tâm cơ thể khoảng 2-3 ͦ C. Nhiệt độ ở bìu tăng ở những trường hợp giãn tĩnh mạch thừng tinh do ứ đọng dòng máu tại đám rối tĩnh mạch, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của tinh trùng, cũng như độ di động và/hoặc hình dạng của tinh trùng. Bệnh có thể gây teo tinh hoàn: có cảm giác tinh hoàn nhỏ và mềm hơn, do các van không hoạt động tốt nên máu không dồn vào các tĩnh mạch, kết quả là tăng áp lực ở các tĩnh mạch.

Khi nghi ngờ mắc bệnh thì bệnh nhân có thể đến những cơ sở y tế để được bác sĩ chuyên khoa thực hiện khám thực thể bằng những nghiệm pháp như gắng sức, Valsalva…và thực hiện một số kỹ thuật cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định bệnh như siêu âm Doppler bìu để đo được đường kính của tĩnh mạch thừng tinh,

Mổ vi phẫu điều trị hiệu quả bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh

Dựa vào tình trạng bệnh lý của người bệnh mà bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị khác nhau, Ở bệnh nhân mắc bệnh nhẹ có thể sử dụng điều trị nội khoa. Tuy nhiên nếu có những biểu hiện sau người bệnh cần sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị:

  • Khi cảm thấy đau tức vùng bẹn bìu dai dẳng, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt và khả năng lao động
  • Giãn tĩnh mạch thừng tinh và xuất hiện hiện tượng teo tinh hoàn
  • Xuất hiện tình trạng hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân
  • Giãn tĩnh mạch thừng tinh kèm theo kết quả tinh dịch đồ bất thường

Ở giai đoạn bệnh lý tiến triển nặng, người bệnh sẽ phải can thiệp bằng phương pháp mổ. Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật can thiệp như: như mổ hở, mổ nội soi, tắc mạch can thiệp, bóc tách tĩnh mạch thừng tinh, thắt tĩnh mạch thừng tinh hay vi phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh. Vi phẫu giãn tĩnh mạch thừng tinh là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, ít xâm lấn đến các bộ phận khác, cũng như thời gian phục hồi nhanh, ít gây biến chứng cũng như làm giảm tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật.

Mổ vi phẫu giãn tĩnh mạch thừng tinh đòi hỏi phải được thực hiện ở những cơ sở y tế uy tín, được trang bị đầy đủ máy móc kỹ thuật hiện đại và quan trọng nhất là đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm trong phương pháp điều trị này.

Tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) phương pháp mổ vi phẫu được áp dụng phổ biến trong điều trị và mang lại hiệu quả cao. Đây cũng là kỹ thuật mổ hở thông qua kính hiển vi có khả năng phóng đại hình ảnh tĩnh mạch, giúp bác sĩ phẫu thuật có thể nhận biết rõ hơn trong quá trình thực hiện. Khi phóng lớn những động mạch tinh các bác sĩ thực hiện có thể nhận biết được những tĩnh mạch chưa giãn và bị giãn với nhau, qua đó bảo tồn những động mạch, bạch mạch và hạn chế những biến chứng sau khi phẫu thuật như teo tinh hoàn, tràn dịch tinh mạc. Ngoài ra còn phân biệt được động mạch và tĩnh mạch tránh tình trạng làm tắc động mạch tinh hoàn gây ra sự rối loạn về chức năng sinh sản của bệnh nhân.

Những lưu ý sau vi phẫu giãn tĩnh mạch thừng tinh người bệnh cần tránh: 

  • Không hoạt động quá mạnh, nhất là những động tác liên quan đến cơ bụng như chạy, đá bóng…
  • Không mang quần áo quá chật và có chất liệu vải không khô thoáng.
  • Không tắm, vệ sinh cơ thể bằng nước nóng vì có thể gây giãn tĩnh mạch thừng tinh, nhất là thói quen ngâm mình trong bồn nước nóng.
  • Không rặn khi đi vệ sinh.
  • Không dùng những chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá…
  • Tránh quan hệ tình dục trong vòng 1 tháng sau khi phẫu thuật

PHẪU THUẬT RÒ HẬU MÔN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI BỆNH

PHẪU THUẬT RÒ HẬU MÔN PHƯƠNG ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI BỆNH

Rò hậu môn là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là nam giới từ 30-50 tuổi. Đây là một bệnh lý lành tính, tuy nhiên nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây viêm nhiễm nặng xung quanh hậu môn và ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý người mắc, thậm chí gây ra các biến chứng nguy hiểm tính mạng. Phẫu thuật rò hậu môn là phương pháp điều trị hiệu quả giúp người bệnh loại bỏ các tổ chức lỗ rò, làm sạch ổ mũ và vị trí viêm, tạo điều kiện cho vết rò nhanh lành và tạo sẹo. 

Rò hậu môn là gì 

Rò hậu môn là hiện tượng các khe và nhú trong ống hậu môn bị nhiễm trùng khiến các tuyến giữa cơ thắt bị viêm, tụ mủ, sau đó vỡ ra tạo thành lỗ hoặc đường rò. Đây là một bệnh lý khá phổ biến, xảy ra ở vùng hậu môn và trực tràng, do một dạng nhiễm khuẩn mãn tính được phát triển từ ổ áp xe ở hậu môn – trực tràng gây nên. Bên trong các đường rò xuất hiện các tổ chức hạt phát sinh từ các phản ứng viêm. Người bệnh bị rò hậu môn sẽ xuất hiện những nốt nhỏ cạnh hậu môn. Các nốt này thường xuyên chảy dịch vàng kèm theo mùi hôi khó chịu. Việc xì hơi và phân khi đại tiện sẽ bị rỉ qua lỗ rò khiến hậu môn sưng nóng, căng rát, đau tức và xuất hiện mủ. 

Có nhiều nguyên nhân rò hậu môn, tuy nhiên bệnh chủ yếu là biến chứng sau phẫu thuật (như sau phẫu thuật cắt trĩ, cắt tầng sinh môn sau sinh…) hoặc từ bệnh lý khác gây nên (như áp xe hậu môn, vỡ trực tràng, vi khuẩn lao..)

Dựa vào tình trạng và vị trí của lỗ rò, rò hậu môn được phân thành các loại như sau:

  • Rò hậu môn hoàn toàn: có cả lỗ rò bên trong và bên ngoài hậu môn và chúng được thông với nhau.
  • Rò hậu môn không hoàn toàn: chỉ có 1 lỗ rò duy nhất ỏ trên đường rò.
  • Rò hậu môn phức tạp: đường rò có nhiều lỗ rò ở các vị trí hiểm hóc.
  • Rò hậu môn đơn giản: đường rò ít lỗ rò và đều nằm ở vị trí ít ngóc ngách.
  • Rò hậu môn trong cơ thắt: do áp xe ở vùng da gần hậu môn hình thành, dễ điều trị và khả năng tái phát thấp.

Bệnh rò hậu môn có nguy hiểm không?

Rò hậu môn là bệnh lý không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng đây là bệnh lý khá nhạy cảm khiến người bệnh mặc cảm. Vì vậy khi phát hiện bệnh đã tiến triển nặng theo thời gian gây ra hiện tượng nhiễm trùng hậu môn làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng.

Hiện tượng nhiễm trùng: rò hậu môn thường gây ngứa ngáy, đau rát, lở loét,.. làm suy giảm hệ miễn dịch của người bệnh, khiến các vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể.

Theo thời gian số lượng các lỗ rò và đường rò tăng lên: các lỗ rò sẽ lây lan ra các khu vực xung quanh và hình thành nên các đường rò mới, gây nhiều ảnh hưởng đến việc đi vệ sinh cũng như khó khăn trong sinh hoạt cũng như công việc.

Ung thư trực tràng: nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, rò hậu môn có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư trực tràng, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế, việc điều trị kịp thời và đúng cách là điều vô cùng cần thiết. Phẫu thuật rò hậu môn là phương pháp điều trị duy nhất mang lại hiệu quả cho người bệnh. 

Mổ rò hậu môn là phương pháp điều trị duy nhất giúp xử lý nhanh chóng các lỗ rò, xử các ổ viêm và nhanh liền sẹo. Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp phẫu thuật không chính xác hoặc điều trị không triệt để có thể gây nên các hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên tìm đến các cơ sở y tế uy tín để được chẩn đoán và điều trị khi thấy có các dấu hiệu bất thường.

Tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) phương pháp phẫu thuật mổ hở đang được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH áp dụng điều trị triệt để rò hậu môn hiệu quả, tránh tình trạng tái phát trở lại. Phẫu thuật mổ hở nhằm tạo đường lưu thông để các dịch mủ chảy ra ngoài, giúp vết thương khô thoáng, hạn chế lây lan ra các vùng da xung quanh, cải thiện tình trạng bệnh. Tại đây các bác sĩ sẽ ăn cứ vào vị trí và tính chất của đường rò mà có biện pháp phẫu thuật điều trị phù hợp nhất để mang lại hiệu quả điều trị cao. 

Tại BUH, chi phí điều trị được BHYT chấp nhận thanh toán, điều này giúp người bệnh được điều trị hiệu quả với chi phí hợp lý. 

Khoa Ngoại BUH sở hữu đội ngũ Bác sĩ chuyên môn cao, là đơn vị tiên phong cập nhật ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến vào trong điều trị cho người bệnh, kết hợp trang thiết bị hiện đại nhằm đem lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất cho bệnh nhân.

Những lưu ý chăm sóc sau phẫu thuật được các bác sĩ Khoa Ngoại BUH hướng dẫn

Chế độ ăn uống sau mổ: 

  • Ăn nhiều rau xanh, rau củ, trái cây tươi; các thực phẩm nhuận tràng…
  • Uống nhiều nước ngăn chặn được tình trạng táo bón.
  • Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và protein như các loại đậu, thịt lợn, thịt gà…
  • Không ăn mặn, các gia vị cay nóng, đồ nhiều dầu mỡ.. 
  • Hạn chế ăn các loại thịt cừu, thịt bò và hải sản.

Vệ sinh đúng cách: 

  • Ngâm hậu môn bằng nước ấm có pha Povidone với nồng độ 3 – 4% để làm giảm các cơn đau, ngăn phù nề và khử trùng vết mổ.
  • Không băng kín vết mổ, giúp nhanh khô miệng.
  • Mặc quần áo rộng, thoáng mát, thấm hút tốt.
  • Vệ sinh khu vực hậu môn sạch sẽ và đúng cách, đặc biệt là sau khi đi đại tiện.
  • Thay băng gạc thường xuyên và không để băng gạc bị ướt tránh vi khuẩn xâm nhập gây viêm.

Thay đổi chế độ sinh hoạt:

  • Không tắm bồn để tránh xảy ra hiện tượng viêm nhiễm ngược dòng.
  • Không đứng hoặc ngồi một chỗ trong thời gian dài
  • Không rặn quá mạnh hoặc rặn quá lâu khi đi đại tiện để tránh gây áp lực lên vùng hậu môn – trực tràng.

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY, NÁCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT HẠCH GIAO CẢM

Đổ mồ hôi tay, nách là một trạng thái sinh lý bình thường, là cách cơ thể tự điều hòa nhiệt độ. Tuy nhiên khi mồ hôi tiết ra quá mức khiến cơ thể gặp nhiều rắc rối trong giao tiếp hàng ngày. Phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm là phương pháp xâm lấn tối thiểu điều trị dứt điểm bệnh tăng tiết mồ hôi tay chân, giúp người bệnh chân tay khô thoáng và tự tin giao tiếp hơn. 

Bệnh tăng tiết mồ hôi tay, nách

Tăng tiết mồ hôi tay là một bệnh lý không phải gây nguy hiểm tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng nhiều cho sinh hoạt bệnh nhân, gây khó khăn trong công việc cũng như tự ti trong giao tiếp với môi trường xã hội. 

Người mắc bệnh tăng tiết mồ hôi thường đổ mồ hôi tay quá nhiều, bất kể mọi lúc, mọi thời tiết, nhiệt độ môi trường. Nguyên nhân gây nên điều này do rối loạn thần kinh thực vật, đông y còn gọi đây là bệnh phong thấp ra mồ hôi tay.

Bình thường hệ thần kinh thực vật sẽ chỉ huy các tuyến mồ hôi bài tiết ổn định theo nhu cầu của cơ thể. Ở người mắc bệnh ra mồ hôi tay, nhánh giao cảm của hệ thần kinh thực vật tăng hoạt động bất thường (tình trạng cường giao cảm), làm cho tuyến mồ hôi bị kích thích liên tục, dẫn đến đổ mồ hôi tay chân không kiểm soát.

Một số ít trường hợp, ra mồ hôi tay có thể là triệu chứng của một bệnh khác như nhiễm trùng, cường giáp… và thường kèm theo đổ mồ hôi nhiều toàn thân.

Tuy nhiên đối với bệnh tăng tiết mồ hôi tay chân do hệ thần kinh thực vật thường có biểu hiện: 

  • Lòng bàn tay, bàn chân ẩm ướt và lạnh, trường hợp bệnh nặng thì mồ hôi thường nhỏ giọt ở tay.  
  • Đa số bắt đầu lúc nhỏ hoặc tuổi thiếu niên và kéo dài suốt đời, đến tuổi dậy thì mồ hôi tay có xu hướng nặng hơn, có thể đổ mồ hôi ở nhiều nơi khác như nách, đầu, mặt…
  • Có tính chất di truyền, trong gia đình thường có bố hoặc mẹ cũng bị đổ mồ hôi nhiều.
  • Ra mồ hôi tay, nách cả trong mùa đông hay khi thời tiết mát mẻ.
  • Mồ hôi tay, nách sẽ ra nhiều hơn khi căng thẳng, lo lắng, sợ hãi, giận dữ.

Phẫu thuật nội soi điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay, nách

Bệnh tăng tiết mồ hôi ở thể nhẹ thường điều trị bằng phương pháp nội khoa bảo tồn nhưng không hiệu quả và không thể điều trị lâu dài. Phương pháp phẫu thuật nội soi lồng ngực đốt hạch giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay được thực hiện đơn giản mang lại hiệu quả cao, ít tai biến, có tỷ lệ tái phát thấp nhất. 

Việc điều trị tăng tiết mồ hôi bằng phẫu thuật nội soi hay còn gọi là cắt hạch giao cảm, nhằm phá hủy hạch giao cảm hoặc các chuỗi liên kết hạch chi phối việc tăng tiết mồ hôi. Phẫu thuật sẽ loại bỏ tối đa các tổ chức tập trung nhiều tuyến mồ hôi. Đây là một thủ thuật xâm lấn và là phương pháp được lựa chọn cuối cùng khi thực hiện các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. 

Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm: chi phí thấp, vết mổ nhỏ, hồi phục nhanh, thời gian nằm viện ngắn, ít biến chứng sau phẫu thuật, ít để lại sẹo, biểu hiện tay chân khô hơn sau phẫu thuật, sinh hoạt trở lại sớm và thuận tiện cũng như tăng sự tự tin cho người bệnh.

Tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) bệnh đổ mồ hôi tay, nách do rối loạn thần kinh thực vật được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi cắt đốt hạch giao cảm, giúp bệnh nhân giảm chảy mồ hôi tay, nách. Phương pháp này được thực hiện bởi bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng với các trang thiết bị hiện đại mang lại hiệu quả tức thì và lâu dài, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, an toàn, tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh.

VÍT RỖNG NÒNG CÓ BƠM XI MĂNG SINH HỌC – KỸ THUẬT CAO TRONG ĐIỀU TRỊ CỘT SỐNG CHO BỆNH NHÂN CAO TUỔI LOÃNG XƯƠNG

VÍT RỖNG NÒNG CÓ BƠM XI MĂNG SINH HỌC - KỸ THUẬT CAO TRONG ĐIỀU TRỊ CỘT SỐNG CHO BỆNH NHÂN CAO TUỔI LOÃNG XƯƠNG

Loãng xương là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý cột sống ở người lớn tuổi như xẹp đốt sống cổ, xẹp đốt sống lưng… , ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của người bệnh. Đối với bệnh nhân loãng xương, phương pháp điều trị cột sống thông thường được các bác sĩ chỉ định sẽ gặp nhiều rủi ro do vít ốc vào vùng xương bị loãng rất dễ bị lỏng và bung ốc. Để khắc phục điều này, phương pháp phẫu thuật sử dụng vít rỗng nòng có bơm xi măng sinh học giúp cố định ốc chắc chắn vào cùng xương bị loãng đang được Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BUH) áp dụng và mang lại hiệu quả điều trị cao. 

BN H.T.X (79 tuổi) nhập viện với tình trạng xẹp đốt sống D11, có tiền sử đặt stent động mạch vành, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, tăng huyết áp, đang dùng thuốc chống đông máu. Đặc biệt, BN tuổi đã cao và bị loãng xương. Đây là ca bệnh phức tạp cần được thực hiện phẫu thuật điều trị bởi các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực ngoại khoa, tim mạch và gây mê hồi sức. 

Các Bác sĩ Chuyên khoa ngoại thần kinh – Khoa Ngoại BUH cho biết: Xẹp đốt sống là biến chứng thường gặp ở người loãng xương, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng như: gù vẹo cột sống, suy yếu cột sống, tổn thương dây thần kinh và tủy sống. Trường hợp BN H.T.X với tiền sử bệnh trên sẽ gặp nhiều nguy cơ trong phẫu thuật như: tử vong do nhồi máu cơ tim cấp trong cuộc mổ, không cầm máu sau mổ, nguy cơ tắc mạch sau mổ, bệnh lý loãng xương sẽ có nguy cơ cao vít sau khi cố định cột sống sẽ bị bung ra. 

Với những nguy cơ trên BUH tiến hành hội chẩn toàn viện giữa Chuyên khoa Ngoại thần kinh, Khoa Tim mạch, Khoa Gây mê hồi sức cùng chuyên gia Ngoại thần kinh của Bệnh viện Chợ Rẫy. Sau hội chẩn, các bác sĩ đưa ra phương án tối ưu cho BN là mổ hở, bắt vít vào chân cung cột sống, sau đó giải áp tủy đoạn bị chèn ngang D11. Thay vì dùng vít thông thường, BN loãng xương sẽ được sử dụng vít rỗng nòng có bơm xi măng sinh học, xi măng sẽ giúp gắn kết chắc chắn hơn ốc vít vào thân đốt sống, đảm bảo vít cố định, bền vững và an toàn cho người bệnh. Bệnh nhân ngưng sử dụng thuốc kháng đông trước khi mổ một tuần và truyền thuốc chống đông máu trước khi mổ, đồng thời được Bác sĩ Tim mạch kiểm tra tình trạng hằng ngày.

Đây là một cuộc mở lớn được tiến hành dưới sự phối hợp chặt chẽ của ba Khoa nhằm đảm bảo can thiệp kịp thời tất cả tình huống nguy cơ có thể xảy ra, đảm bảo an toàn cho sức khỏe BN. Cuộc mổ diễn ra thuận lợi, hiện tại BN đã hồi phục tốt, ổn định và xuất viện và theo dõi tại nhà.

Phương pháp vít rỗng nòng có bơm xi măng sinh học là thành tựu y học nổi bật, là phương pháp can thiệp hiệu quả, bền vững, ít tai biến trong phẫu thuật cho BN loãng xương. Đặc biệt tại BUH, phương pháp này được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm kết hợp cùng các chuyên gia đầu ngành thông qua trang thiết bị hiện đại đã ngày càng nâng cao chất lượng điều trị cột sống cho bệnh nhân cao tuổi. Từ đó, hỗ trợ tối đa cho công tác chẩn đoán và điều trị các bệnh lý phức tạp; đem đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho khách hàng.

 

BÉ 6 THÁNG TUỔI BỊ TỤ MÁU NÃO SAU KHI TÉ NGÃ – CHA MẸ ĐỪNG NÊN CHỦ QUAN 

BUH đã điều trị kịp thời và thành công trường hợp em bé 6 tháng tuổi té ngã từ trên giường xuống và bị tụ máu não. Sau khi phối hợp xuyên suốt cuộc phẫu thuật giữa các bác sĩ Chuyên khoa Ngoại thần kinh – Khoa Ngoại tổng hợp và Khoa Gây mê hồi sức, khối máu tụ lớn đã được loại bỏ. Hiện tại bé đã ổn định, bú tốt và được xuất viện. 

Bệnh nhân N.T.H (6 tháng tuổi) được Chuyên khoa Ngoại thần kinh – Khoa Ngoại Tổng Hợp tiếp nhận (ngày 2/6 vừa qua) trong tình trạng bỏ ăn, lơ mơ. Trước đó 1 ngày, trong lúc ngủ bé bị té ngã từ giường có độ cao 50cm và đập phần đầu xuống nền nhà.

Khối tụ máu não được các bác sĩ BUH phẫu thuật loại bỏ thành công

Sau khi được các bác sĩ thăm khám và nhận thấy các dấu hiệu bất thường, bác sĩ đã chỉ định chụp CT vùng đầu cho bé và phát hiện khối máu tụ nhiều ở phần đầu. Sau khi hội chẩn, các bác sĩ quyết định phẫu thuật cho bé để loại bỏ khối máu tụ lớn. Với trường hợp trẻ nhỏ khó khăn nhất là việc hồi sức sau mổ, vì vậy các bác sĩ Khoa Ngoại Tổng Hợp và Khoa Gây Mê Hồi Sức đã phối hợp xuyên suốt để đảm bảo an toàn suốt cuộc mổ.

Ca phẫu thuật đã diễn ra thành công, bé ổn định, hiện tại đã bú tốt và chơi ngoan. Ngày thứ 6 sau phẫu thuật, bé được cắt chỉ mũi rời, xuất viện và hẹn tái khám sau 3 ngày để cắt chỉ toàn bộ. 

Hình ảnh trước và sau khi khối tụ máu lớn ở não được loại bỏ

Các bác sĩ chuyên khoa ngoại thần kinh cho biết, di chứng để lại sau khi phẫu thuật tụ máu não có thể xảy ra như sau:

  • Nếu điều trị kịp thời di chứng nhẹ thường gặp là động kinh và đau đầu mãn tính, có thể để lại di chứng là bệnh giãn não thất hay còn gọi là não úng thủy, tràn dịch não, ảnh hưởng tới chất lượng sống lâu dài.
  • Nếu can thiệp trễ có thể suy hô hấp, dẫn tới tử vong.

Bé xuất viện trong niềm vui của gia đình và BUH

Qua trường hợp trên, các bác sĩ BUH đưa ra lời khuyên: Trẻ em trong giai đoạn tập lẫy, bò, đi… rất dễ bị té ngã trong lúc chơi hoặc ngủ. Cha mẹ nên lưu ý quan sát trẻ và khi ngủ cần che chắn giường để đảm bảo an toàn cho trẻ. Nếu trẻ em bị té ngã đập đầu, cha mẹ cần ngay lập tức đưa trẻ tới các cơ sở Y tế có đủ trang thiết bị và chuyên khoa ngoại thần kinh để thăm khám và chỉ định điều trị kịp thời.

Chuyện không như ý muốn cũng đã xảy ra, may mắn là bé đã được điều trị kịp thời và phục hồi tốt. BUH chúc bé cùng gia đình thật nhiều sức khỏe!